Điều 4. Quy định thời gian XDCB và năng suất bình quân một số loại cây trồng để làm căn cứ xét giảm , miễn thuế.
a) Thời gian XDCB.
| TT | Cây trồng | Thời gian XDCB (năm) |
| 1 | Cây chè | 4 |
| 2 | Cây cao su | 8 |
| 3 | Cây có múi | 4 |
| Riêng trồng ghép, chiết | 3 | |
b) Năng suất dùng để tính tỷ lệ thiệt hại do thiên tai làm căn cứ xét giảm, miễn.
- Đối với cây hàng năm.
(kg/ha/vụ)
| Hạng đất | Số vụ sản xuất chính trong năm | Năng suất b/q/1 vụ |
| 1 | 2 vụ trở lên | 3.500 |
| 2 | 2 vụ | 3.000 |
| 3 | 2 vụ | 2.500 |
| 4 | 1 vụ - 2 vụ | 2.000 |
| 5 | 1 vụ | 1.500 |
| 6 | 1 vụ | 1000 |
- Đối với cây lâu năm :
(kg/ha/năm)
| Hạng đất | Cao su | Chè | ||
| (Mủ khô) | (Búp tươi) | Cam | Chanh | |
| 3 | 700 | 2.500 | 2.000 | 1.000 |
| 4 | 600 | 2.000 | 1.500 | 800 |
| 5 | 450 | 1.500 | 1.000 | 600 |
- Đối với nông sản, cây công nghiệp ngắn ngày (Thời gian sinh trưởng dưới 365 ngày) và mặt nước nuôi trồng thuỷ sản.
Thống nhất áp dụng phương pháp xác định năng suất trung bình của từng loại nông sản, cây công nghiệp ngắn ngày, thuỷ sản quy đổi ra thóc tính trên từng hạng đất để tính tỷ lệ thiệt hại như cây hàng năm.