Điều 2. Giá biểu thu tiền thuê nhà làm việc hành chánh – sản xuất – kinh doanh và nhà ở tại quyết định số 119/QĐ-UB ngày 8 tháng 5 năm 1988 được điều chỉnh như sau:
1/ Nhà làm việc hành chính – sản xuất – kinh doanh :
(đơn vị tính : đ/m2/tháng)
| Mục đích và đối tượng sử dụng nhà | Cấp nhà | Hạng nhà | Loại nhà | ||||||||
| Phố cấp 1 | Phố cấp 2 | Phố cấp 3 | |||||||||
| ĐB | 1 | 2 | 3 | 1 | 2 | 3 | 1 | 2 | 3 | 4 | |
| Cơ quan Nhà nước thuê: | |||||||||||
| 1– Làm việc hành chánh | 2000 | 1.600 | 1.400 | 1.200 | 1.500 | 1.300 | 1.100 | 1.300 | 1.100 | 900 | 700 |
| 2–Nhà dùng sản xuất | 2000 | 1.800 | 1.500 | 1.800 | 1.600 | 1.400 | 1.600 | 1.400 | 1.200 | 1.000 | |
| 3 Nhà dùng kinh doanh | 3500 | 3.200 | 2.700 | 3300 | 2.800 | 2.400 | 3.000 | 2.600 | 2.100 | ||
a) Diện tích nhà làm việc hành chánh sử dụng quá tiêu chuẩn quy định, sau khi điều chỉnh mà cơ quan, đơn vị không tự nguyện giao trả lại cơ quan quản lý nhà thì sẽ thu lũy tiến như sau:
- Thừa dưới 100 m2 thu theo giá quy định trong tiêu chuẩn.
- Thừa từ 101 m2 - 300 m2 thu tăng 1,5 lần giá quy định trong tiêu chuẩn.
- Thừa từ 301 m2 – 500 m2 thu tăng 2 lần giá quy định trong tiêu chuẩn.
- Thừa trên 500 m2 thu tăng 3 lần giá quy định trong tiêu chuẩn.
b) Đối tượng sử dụng là thành phần kinh tế tập thể (Hợp tác xã – tổ hợp) tăng 50% và tư nhân tăng 100% so với giá quy định trên.
c) Nhà biệt thự do cơ quan Nhà nước sử dụng làm việc tăng 20% so với giá nhà phố quy định trên.
d) Diện tích đất sử dụng vào việc kinh doanh, sản xuất, nơi chứa hàng; thu tiền đất 500đ/1 m2 /1 tháng.
2/ Nhà ở:
- Giá thuê nhà ở của cán bộ - công nhân viên vẫn thu theo quyết định 119/QĐ-UB ngày 8 tháng 5 năm 1988 được trích theo tỷ lệ 1%, 3%, 5% lương chính được tính với hệ số lương mới.
- Đối tương ăn theo thu 50đ/1 m2 /1 tháng.
- Nhân dân thu 350đ – 500đ/1 m2/1 tháng.
Diện tích nhà ở của cán bộ - công nhân viên ngoài tiêu chuẩn quy định, nay tạm thời chưa thu tiền nhà, chờ chủ trương chung của Nhà nước.