vanban.org

Điều 4. Hàng hoá nhập khẩu từ nội địa Việt Nam vào khu chế xuất, hoặc từ khu chế xuất, xuất khẩu ra nội địa Việt Nam. — Quyết định 17/TCHQ-GQ

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/06/1996 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/06/1996 Thay thế: 66/TCHQ-GSQL · 28/06/1996
Tổng cục Hải quan Ban hành 15/05/1993 Hiệu lực 15/05/1993 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 33 năm
Quyết định số 66/TCHQ-GSQL ban hành Quy chế hải quan khu chế xuất 1996 · 66/TCHQ-GSQL
Quyết định số 17/TCHQ-GQ Ban hành bản Quy chế tạm thời Hải quan khu chế xuất 1993 · 17/TCHQ-GQ
28/06/199666/TCHQ-GSQLThay thế Đang xem 15/05/1993Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/TCHQ-GQ › Chương 2 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hàng hoá nhập khẩu từ nội địa Việt Nam vào khu chế xuất, hoặc từ khu chế xuất, xuất khẩu ra nội địa Việt Nam.

4. 1- Nguyên tắc: Tất cả hàng hoá nhập khẩu, xuất khẩu của các xí nghiệp khu chế xuất nói ở Điều này được làm thủ tục hải quan như đối với những hàng hoá nhập khẩu, xuất khẩu của các đơn vị kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu của Việt Nam, hàng hoá phải có giấy phép (nếu hàng hoá xuất, nhập khẩu thuộc các danh mục phải có giấy phép); phải chịu thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu theo Luật thuế.

4. 2- Thủ tục hải quan:

+ Chủ hàng phải xuất trình và nộp cho hải quan khu chế xuất những loại giấy tờ sau:

- Đơn xin mua hàng hoá, bán hàng hoá đã được Ban quản lý khu chế xuất phê duyệt.

- Giấy phép (nếu hàng hoá thuộc diện phải có giấy phép).

- Tờ khai hàng hoá.

- Hợp đồng mua bán hàng hoá.

- Bản kê chi tiết hàng hoá.

- Giấy chứng nhận kiểm dịch (nếu hợp đồng thương mại ghi nhận phải kiểm dịch).

+ Hải quan khu chế xuất tiếp nhận hồ sơ tiến hành các bước thủ tục hoàn chỉnh từ khâu: Đăng ký hồ sơ, kiểm hoá, thu thuế giải phóng hàng hoá và hoàn tất hồ sơ lưu trữ theo chế độ hiện hành.