Điều 6. Hạn mức công nhận đất ở quy định tại khoản 5 Điều 141 Luậ t Đất đai năm 2024
1. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 như sau:
a) Địa bàn phường thuộc thành phố, thị xã trước khi thực h iện ch ín h q u yền địa phương 02 cấp (trước ngày 01 tháng 7 năm 2025): 450 m2/hộ gia đình, cá nhân;
b) Địa bàn thị trấn thuộc huyện miền núi trước khi thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp (trước ngày 01 tháng 7 năm 2025): 600 m2/hộ gia đình, cá nhân;
c) Địa bàn thị trấn thuộc các huyện còn lại trước khi thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp (trước ngày 01 tháng 7 năm 2025): 500 m2/hộ gia đình, cá nhân;
d) Địa bàn xã thuộc thành phố, thị xã trước khi thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp (trước ngày 01 tháng 7 năm 2025): 600 m2/hộ gia đình, cá nhân;
đ) Địa bàn xã miền núi trước khi thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp (trước ngày 01 tháng 7 năm 2025): 2.000 m2/hộ gia đình, cá nhân;
e) Địa bàn xã còn lại trước khi thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp (trước ngày 01 tháng 7 năm 2025): 1.000 m2/hộ gia đình, cá nhân.
2. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp sử dụng đất từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 như sau:
a) Địa bàn phường thuộc thành phố, thị xã trước khi thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp (trước ngày 01 tháng 7 năm 2025): 125 m2/hộ gia đình, cá nhân;
b) Địa bàn thị trấn thuộc huyện miền núi và thị trấn miền núi thuộc thị xã trước khi thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp (trước ngày 01 tháng 7 năm 2025): 200 m2/hộ gia đình, cá nhân;
c) Địa bàn thị trấn thuộc các huyện còn lại trước khi thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp (trước ngày 01 tháng 7 năm 2025): 150 m2/hộ gia đình, cá nhân;
d) Địa bàn xã miền núi trước khi thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp (trước ngày 01 tháng 7 năm 2025): 400 m2/hộ gia đình, cá nhân;
đ) Địa bàn xã thuộc thành phố, thị xã và xã thuộc các huyện còn lại trước khi thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp (trước ngày 01 tháng 7 năm 2025) : 200 m2/hộ gia đình, cá nhân.