vanban.org

Điều 4. Giá cho thuê nhà ở cụ thể cho một căn nhà — Quyết định 17/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 18/03/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đồng Nai Ban hành 04/03/2026 Hiệu lực 18/03/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 17/2026/QĐ-UBND Ban hành giá cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 17/2026/QĐ-UBND
18/03/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 76/2013/QĐ-UBND Ban hành giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 76/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2026/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Giá cho thuê nhà ở cụ thể cho một căn nhà

1. Giá cho thuê nhà ở cụ thể cho 01 m2 được xác định dựa trên bảng giá cho thuê quy định tại Điều 3 Quyết định này cùng với 04 nhóm hệ số sau đây:

Giá cho thuê 1m2 diện tích sử dụng nhà ở =  Bảng giá cho thuê x (1 + K1 + K2 + K3 + K4)

a) Hệ số cấp đô thị (K1):

Loại đô thị Đặc biệt và loại I II III IV V
Hệ số K1 0,00 - 0,05 - 0,10 - 0,15 - 0,20

b) Hệ số vị trí xét theo khu vực (K2)

Khu vực Trung tâm Cận trung tâm Ven nội
Hệ số K2 0,00 - 0,10 - 0,20

c) Hệ số tầng cao (K3):

Tầng nhà Hệ số I II III IV V VI trở lên
Trị số K3 + 0,15 + 0,05 0,00 - 0,10 - 0,20 - 0,30

- Những địa phương sử dụng khái niệm tầng trệt thì tầng trệt là tầng 1.

- Việc phân cấp nhà ở để thực hiện cho thuê, bán nhà ở cũ thuộc tài sản công căn cứ vào Phụ lục số X, Phụ lục số XI kèm theo Nghị định số 95/2024/NĐ-CP.

d) Hệ số điều kiện hạ tầng kỹ thuật (K4):

Điều kiện hạ tầng kỹ thuật Hệ số Tốt Trung bình Kém
Trị số K4 0,00 -0,10 -0,20

Các điều kiện hạ tầng kỹ thuật chủ yếu (gắn liền với nhà ở) để đánh giá nhà ở bao gồm: Điều kiện giao thông, điều kiện vệ sinh của nhà ở, điều kiện hệ thống cấp thoát nước, cụ thể:

- Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại tốt khi đảm bảo cả ba điều kiện sau:

+ Điều kiện 1: nhà ở có đường cho ô tô đến tận ngôi nhà;

+ Điều kiện 2: có khu vệ sinh khép kín;

+ Điều kiện 3: có hệ thống cấp thoát nước hoạt động bình thường.

- Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại trung bình khi chỉ đảm bảo điều kiện 1 hoặc có đủ điều kiện 2 và 3.

- Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại kém khi nhà ở chỉ có điều kiện 2 hoặc điều kiện 3 hoặc không đảm bảo cả 3 điều kiện trên.

2. Nguyên tắc áp dụng hệ số: Biệt thự các hạng và nhà ở các cấp áp dụng tối đa không vượt quá 4 hệ số quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm Nghị định số 95/2024/NĐ-CP, dấu (+) tăng thêm, dấu (-) giảm đi.

3. Tiền thuê nhà phải trả hàng tháng

Tiền thuê phải trả cho toàn bộ diện tích sử dụng = tổng số Giá cho thuê 01 m2 sử dụng tính theo quy định tại khoản 1 Điều này x Diện tích sử dụng từng loại nhà tương ứng với giá cho thuê

Ghi chú:

- K1: hệ số cấp đô thị;

- K2: hệ số vị trí xét theo khu vực;

- K3: hệ số tầng cao;

- K4: hệ số điều kiện hạ tầng kỹ thuật.