vanban.org

Quyết định số 17/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025
Thái Bình Ban hành 28/02/2025 Hiệu lực 01/03/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 17/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch · 17/2025/QĐ-UBND
01/03/2025Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thế thao và Du lịch · 01/2022/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/07/2025 — Văn thư vanban.org

ỦY
TINH THẢI BINH
số; / ì- /2025/QĐ-UBND
ngày^ỉthángíúỉiăm 2025

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUYÉTĐỊNH

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ Luật Tô chức chính quyền địa phương năm 2025;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015-

Cãĩĩ cư Luữt sưa đôi, bô suĩĩg ĩYiột sô điêu củcL Luật Bữĩi hành vãn bảĩỉ quy phạm pháp luật ngày 18 thảng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định sổ 158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy đình về thành lập, tể chức lại, giải thể tổ chưc hành chính-

Căn cứ Nghị định sé 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 củi Chỉnh phủ quy định về thành lập, tể chức lại. giải thệ đơn vị sự nghiệp công

Căn cứ Nghị định sổ 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 Chỉnh phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin h-ên mạng-

Căn cứ Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ ban hành quy định tô chức các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhăn dân tỉnh thành pho trực thuộc trung ương và ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phô thuộc tỉnh, thành phô thuộc thành phố trực thuộc trung ương-

Căn cứ Thông tưsể 08/202ỉ/TT-BVHTTDL ngày 08 tháng 9 năm 2021 của Bọ trương Bộ Văn hóữ, Thê thao và Du lịch hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch thuộc ủy ban nhăn dân tỉnh, thành phổ trực thuộc Trung ương; Phòng Văn hóa và Thông tìn thuộc Uy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phổ trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông^ tư số 11/2022/TT-BTTTT ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Bộ Thông tin và Truyên thông hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Thông tin và Truyền thông thuộc ủy ban nhân dân cấp tình, Phòng Văn hóa và Thông tín thuộc Uy ban nhân dân cấp huyện;

Theo đề nghị của Giám đốc sở Văn hóa, Thể thao và Du ỉịch tại Tờ trình số

09/TTr-SVHTTDL ngày 05 tháng 02 năm 2025; của Giám đốc sở Nội vụ tại Tờ trĩnh sể 406/TTr-SNV ngày 26 tháng 02 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí và chức năng

1. Sở Văn hóa, Thể ứiao và Du lịch là cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban lủiân dân tỉnh, tham mưu, giúp ưy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước vê: Văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch, quảng cáo và báo chí; xuât bản, in, phát hành; phát thanh, truyền hình; thông tin điện tử; thông tin đôi ngoại; thông tin cơ sở; việc sử dụng Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, chân dung Chủ tịch Hô Chí Miiih và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân cấp, ủy quyền của ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về nghiệp vụ của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.

3. Trụ sở làm việc tại: số 194, phố Hai Bà Trưng, thànli phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Trình ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Dự thảo quyết định của ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của sở và các văn bản khác theo phân công của ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Dự thảo kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; chưong trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ vê ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh ừong phạm vi quản lý của sở;

c) Dự thảo quyêt định việc phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước vê ngành, lĩnli vực cho sở; ủy ban nhân dân huyện, thành phố;

d) pự thảo quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ câu tô chức của sở;

đ) Dự thảo quyêt định thực hiện xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo ngành, lĩnh vực ửiuộc thẩm quỹền của ủy ban nhân dân tỉnh và theo phân cấp của cơ quan nhà nước cấp ti-ên.

^ 2. Trình Chủ tịch Uy ban nhân dân tỉnh: Dự thảo các vãn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh theo phân công.

3. Tổ chức thực hiện các vãn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; tìiông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.

4. Tô chức thực hiện và chịu ừách nhiệm về giám địnhj đăng ký, cấp giấy phép, văn băng, chứng chỉ thuộc phạm vi trách rửiiệm quản lý của cơ quan chuỵên môn câp tinh theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyên của ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Giúp ủỵ ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kiiih tế tập thể, kinli tế tư nhấn, các hội và các tổ chức phi chính phu ứiuộc các lĩnh vực quản lý của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật.

6. về di sản văn hóa:

^ a) Tô chức thực hiện quy định, giải pháp huy động, quản lý, sử dụng các nguôn lực đê bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa ở địa phương sau khi được phê duyệt;

^ b) Tô chức nghiên cứu, sun tâm, kiểm kê và lập hồ sơ di sản văn hóa phi vật thê ở địa phương; cấp phép nghiên cứu, sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn cho nguùi Việt Nam địnli cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài;

c) Quản lỵ, hư^g đẫn tổ chức các hoạt động bảo vệ phát huy giá ừị di sản văn hóa, lễ hội tayền thống, tín ngưõng gắn với di tích, nhân vật lịch sử ở địa phương;

d) Tô chức kiêm kê, lập danh mục, lập hồ sơ xếp hạng di tích lịch sử - vãn hóa và danh lam thắng cảnh ở địa phương;

đ) Thâm định, đê nghị phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch và quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích thuộc thẩm quyền của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh; thâm định dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bô, phục hôi di tích đối với di tích cấp tỉnh trình Chủ tịch ủy ban ĩứiân dân tỉnh phê duyệt; tham gia ý kiến thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích cấp tỉnh; tham gia ý kiến đối với hồ sơ tu sưa cấp thiết, bảo quản định kỳ di tích hoặc đối tượng kiểm kê di tích; thẩm định dự án cải tạo, xây dựng các công trình năm ngoài khu vực bảo vệ di tích cấp tỉnh ở địa phương có khả năng ảnh hường đến cảnh quan, môi trường của di tích; cấp, cấp lại, thu hôi Chứng chỉ hành nghề tu bổ di tích và Giấy chứng lủiận hành nghề đối với tổ chức hành nghề tu bổ di tích có trụ sở ừên địa bàn;

e) Tiêp nhận hô sơ, hướng dẫn thủ tục, trình cấp có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, Idiai quật khảo cô, khai quật Ichẩn cấp; theo dõi, giám sát việc thực hiện nội dung giây phép khai quật ở địa phương; rà soát, đề xuất Chủ tịch Uy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh quy hoạch Idiảo cổ;

g) Thâm định hiện vật và hô sơ hiện vật đề nghi công nhận bảo vật quốc gia của bảo tàng cấp tỉnh, ban hoặc trung tâm quản lý di tích, bảo tàng ngoài công lập, tô chức, cá nhân là chủ sở hũn hoặc đang quản lý hợp pháp hiện vật ở địa phương;

h) Tô chức việc thu nhận, bảo quản các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia do tô chức, cá nhân giao nộp và thu giữ ở địa phương theo quy định của pháp luật; tô chức đăng Icý và quản lý di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; cấp chứng chỉ hành nghê đôi với chủ cửa hàng mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; cấp giấy phép làm bản sao di vật, co vật, bảo vật quoc gia thuộc di tích quốc gia, di tích cấp tỉnh, bảo tàng cấp tỉnli và sở hữu tu- nhân ở địa phương; cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định cổ vật đối với cơ sở kinli doanh giám định có trụ sở trên địa bàn; đề nghị Bộ trưởng Bộ Vãn hóa, Thể thao và Du lịch cho phép đưa di yật, cổ vật ứauộc sở hữu tư nhân ra nước ngoài để tnmg bày, triểĩi lãm, nghiên ciá-u hoặc bảo quản;

i) Xác nhận điều kiện đối với việc ứiành lập bảo tàng cấp tỉnh và điều kiện được cấp giấy phép hoạt động đối với bảo tàng ngoài công lập ở địa phương; xem xét, quyêt định việc gửi văn bản đề nghị và hồ sơ xếp hạng bảo tàng hạng II, III đôi với bảo tàng cấp tỉnh, bảo tàng ngoài công lập đến Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh để tổ chức thẩm định việc xếp hạng bảo tàng; góp ý đề nghị phê duyệt dự án trưng bày bảo tàng câp tỉnh, dự án tiTing bày nhà lưu niệm- do địa phương quản lý;

k) Kiểm tra, giám sát và phối họp với các đơn vị ứiuộc Bộ Văn íiổa, Thể tìiao và Du lịch kiêm tra cơ sở bôi dưỡng và việc tổ chức thực hiện Chưong trình bồi áuỡng kiến ứaức về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam ữiăng cảnh tại địa phương;

1) Là cơ quan ứiường trực tham mưu ủy ban nhân dân tỉnh để trình Hội đông nhân dân tỉnh vê: Đặt tên, đôi tên đường, phô, quảng trường, công trình công cộng ở địa phương.

7. về nghệ thuật biểu diễn:

a) Tham mưu, trình ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhỉệm vụ quản lý nhà nước hoặc phân câp, ủy-quyên thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước, giải quyết thủ tục hành chính đôi với hoạt động nghệ thuật biểu diễn thuộc phạm vi quản lý cùa địa phương theo quy định của pháp luật và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyẹt;

b) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch có liên quan đến các đơn vị nghệ thuật biếu diễn thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định của pháp luật;

c) Cấp vãn bản xác nhận cá nhân Việt Nam dự thi người đẹp, người mẫu ở nước ngoài theo quy định của pháp luật.

8. về điện ảnh:

a) Tổ chức ứiực hiện-kế hoạch sử dụng ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động chiếu phim tại rạp, chiếu phim lưu động phục vụ nhiệm vụ chính trị, xã hội, đối ngoại, phục vụ thiếu nhi, đồng bào dân tộc, miền núi, hải đảo và lực lượng vũ trang;

b) Làm nhiệm vụ thường ừực Hội đồng thẩm định kịch bản văn học đối vởi việc sản xuất phim đặt hàng từ ngân sặch nhà nước, Hội đồng thẩm định phim câp tỉnh theo quy định của pháp luật vê điện ảnh;

c) Cấp, thu hồi giấy phép phổ biến phim phóng sự, phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình, phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim do cơ sở điận ảnh thuộc địa phương sản xuất hoặc nhập khẩu;

d) Cấp, ứiu hồi giấy phép phổ biến phim' truyện do cơ sở điện ảnh thuộc địa phương sản xuât hoặc nhập khâu ứieo qúy địnla của pháp luật về điện ảnh;

đ) Kiểm tra việc phổ biến phim ở rạp, phim chiếu lưu động, phim phát trên các phương tiện khác tại các điểm hoạt động văn hóa, vui chơi, giải tii công cộng;

e) Hướng dẫn tổ chức thực hiện và kiểm ừa việc thực hiện các quy đinh về kinh doanh băng đĩa phim và các hoạt động điện ảnh khác ở địa phương.

9. về mỹ thuật, nhiếp ảnhj triển lãin:

a) Tổ chức thực hiện các hoạt động mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm thuộc phạm vi quản lý của địa phương;

b) Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, trìnli ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép ừiển lãm mỹ thuật, cấp giấy phép xây dựng tượng đài, tranli hoành tráng, cấp giây phép^ tô chức trại sáng tác điêu khắc, cấp, thu hồi giấy phép triển lãm tác phâm nhiêp ảnh tại Việt Nam, cấp, thu hồi giấy phép đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm theo quy định của pháp luật;

c) Cấp giấy phép sao chép tác phẩm mỹ thuật về danh nhân văn hóa, anh hùng dân tộc, lãnh tụ; cấp, cấp lại, ữiu hồi giấy phép tổ chức triển lãm do các tổ chức, cá nhân tại địa phương đưa ra nước ngoài không vì mục đích thưomg mại và do cá nhân nước ngoài tổ chức tại địa phương không vì mục đích thương mại; phê duyệt nội dung tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh nhập khẩu nhằm mục đích kinh doanh theo quy định của pháp luật;

d) Tiếp nhận thông báo tổ chức thi sáng tác tác phẩm mỹ thuật thuộc phạm vi quản lý của địa phương; tiếp nhận thông báo tổ chức triển lãm, tạm dừng hoạt động triên lãm do tô chức, cá nhân tô chức tại địa phương không vì mục đích thương mại ứieo quy định của pháp luật;

đ) Quản lý hoạt động mua bán, trnng bày, sao chép tác phẩm mỹ thuật tại địa phương.

10. về quyền tác giả, quyền liên quan và công nghiệp văn hóa:

a) Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền và lợi ích họp pháp của nhà nước, tố chức và cá nhân về quyền tác giả, quyền liến quan theo quy định của pháp luật;

b) Tổ chức thựchiện và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về cung câp, hợp tác, đặt hàng, sử dụng và đảm bảo quyên tác giả đôi với tác phâm, quyên liên ạuan đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng và chê độ nhuận bút, thù lao cho tác giả, chủ sở hữu quyên tác giả, quyên liên quan ở địa phương;

c) Tố chức tìiực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển các ngành công nghiệp văn hóa tại địa phương; tổ chức rà soát, đề xuất hoặc kiến nghị trình cấp có thâm quyền ban hành cơ chế, chính sách, giải pháp cần thiết phát ừiển các ngành công nghiệp văn hóa tại địa phương.

11. vềữiưviện:

a) Tham mưu ủy ban nhân dân tỉnh quy định việc tiếp nhận xuất bản phẩm tại địa phương của ữiư viện tỉnh; chuyển giao các xuất bản phẩm lưu chiểu tại địa phương cho ứiư viện tỉnh theo quy địnli của pháp luật;

b) Tiếp nhận và có vãn bản trả lời đối với thông báo thành lập, sáp nhập,

họp nhât, chia, tách, giải thê, châm dứt hoạt động thư viện của thư viện chuyên

ngành ở tỉnh, thư viện huyện, thư viện đại học, thư viện của tổ chức, cá nliân

nước ngoài có phục vụ người Việt Nain cổ trụ sơ trên địa bàn theo phan cấp, ủy

quyền của ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Hướng dẫn các thư viện ở địa phương xây dựng quy chế tổ chức và hoạt

động theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịdi;

d) Trình cấp có thẩm quyền ban hành chính sách hỗ trợ, thu hút xây dựng

và phát triển mạng lưới thư viện tại địa phương, khuyến khích tổ chức, cá nhân

duy ưì thư viện cộng đồng, thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng tại địa

phương; hiện đại hóa thư viện; xây dựng cơ chế phối họp giữa thư viện với cơ

quan, tô chức để phát triển thư viện và văn hóa đọc trên địa bàn.

12. về quảng cáo:

a) Chủ trì, phối hợjp với các sở, ban, ngành liên quan thẩm định, ừình ủy

ban nhân dân tỉnh cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập Văn

phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài đặt tại địa phương;

b) Tiêp nhận và xử lý hô sơ tìiông báo sản phẩm quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng - rôn; ứiông báo tô chức đoàn người thực hiện quảng cáo tại địa phương;

c) Giúp ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức việc xây dựng, phê duyệt, ữiực hiện Quy hoạch quảng cáo ngoài trời, báo cáo định kỳ việc quản lý hoạt động quảng

cáo tại địa phương;

d) Hưởng dân việc thực hiện quảng cáo trên báo chí, trên môi trường mạng, trên xuất bản phẩm trên địa bàn theo tham quyền;

đ) Giám sát, thanh tra, kiểm ữa và xử lý theo ứiẩm quyền các vi phạm của các tô chức, cá nhân trên địa bàn hoạt động quảng cáo trên báo chí, ữên môi trường mạng, trên xuất bản phẩm trên địa bàn theo thẩm quyền.

13. về văn hóa quàn chúng, văn hóa dân tộc và tuyên truyền cổ động:

a) Hướng dẫn và tổ chức ứiực hiện quy hoạch có liên quan đến thiết chế văn hóa, thê thao cơ sở ở địa phương sau khi được ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

b) Hướng dẫn xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động của các thiết chế vãn hóa, thể thao cơ sở ở địa phương theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

c) Hướng dẫn thực hiện nếp sống vãn minli trong việc cưới, việc tang; xây 'iựng gia đình văn hóa, khu dân cư văn hóa, cơ quan, đơn vị đạt chuẩn văn hóa tại địa phương;

d) Chủ trì, phôi họp với các sở, ban, ngànli, đoàn ứiể chỉ đạo và hướng dẫn phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa";

đ) Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc ứiực hiện chính sách vãn hóa dân tộc, bảo tôn, phát huy, phát triển các giá ữị vãn hóa vật ứiể, phi vật thể của cộng đồng các dân tộc tại địa phương;

e) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động tuyên truyền cổ động phục vụ các nhiệm .vụ chính trị, kinh tế, vãn hóa, xã hội và quy hoạch có liên quan đến hệ ứiống cổ động ừực quan tại địa phương;

g) Tô chức thi (hội thi, hội diễn), liên hoan văn nghệ quần chúng, tuyên truyền luii^ động, thi sáng tác tranh cồ động, cụm cổ đọng; cung cấp tài liệu tuyên ti-uyền, tranh cổ động phục vụ nhiệm vụ cliính trị, kinh tế, van hoa, xã hội tại địa phương; hương dẫn và kiểm tra việc thực hiện tiii (hội thi, hội dien), liến

hoan vãn nghệ quần chúng, tuyên truyền lu-u động và các* hoạt đọnghoa
khác tại địa phương;

h) Hướng dân, kiêm tra, câp, điều chỉnli, thu hồi Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường; quản lý hoạt động Idnh doanh dịch vụ văn hóa, trò chơi điện tử không nối mạng và vui chơi giải trí nơi công cộng tại địa phương ứieo quy định của pháp luật;

i) Hưóng dẫn, kiểm tra việc sử dụng Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, chân dung Chủ tịch Hô Chí Minh theo quy định của pháp luật;

k) Tham mun, hướng dẫn và kiểm tra việc ữiực hiện quy định về ngày thành lập, ngày ữuyền thống, ngày hưởng ứng tại địa phương;

1) Hướng dẫn tổ chức các lễ hội, quản lý hoạt động lễ hội, thực hiện nếp sống văn minh trong lễ hội.

14. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc xây dựng, tiiực hiện hương ước, quy ước tại địa phương theo quy định của pháp luật.

15. về văn học:

a) Tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách về hoạt động vãn học ở địa phương theo quy định của pháp luật;

b) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra hoạt động văn học ở địa phương theo quy định của pháp luật.

16. về báo chí (bao gồm báo in, tạp chí in, báo điện tử, tạp chí điện tử, phát ứianh, tmyên hình, bản tin)

a) Quản lý báo chí lưu chiểu ứieo quy định và tổ chức kiểm tra báo chí lưu chiểu tại địa phương;

b) Trình cấp có thẩm quyền hoặc thực hiện ứieo thẩm quyền việc cấp giấy phép, thay đôi nội dung ghi trong giấy phép, thu hồi giấy phép xuất bản bản tin cho các cơ quan, tô chức ở địa phương theo quy định của pháp luật và phân cấp của ủy ban nhân dân tủih;

c) Trình cấp^ có thẩm quyền ừả lời hoặc trả lời thông báo tổ chức họp báo tại địa phương đôi với các cơ quan, tô chức, công dân của địa phương, cơ quan đại diện nước ngoài, tô chức nước ngoài tại Việt Nam theo quy định của pháp luật và phân cấp của ủy ban nhân dân tỉnh;

d) Giúp ủy ban nhân dân tĩnh kiểm tra các điều kiện hoạt động của văn phòng đại diện; trường họp không đủ điều kiện, giúp ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản yêu câu cơ quan báo chí châm dứt hoạt động của văn phòng đại diện và xử lý theo quy định của pháp luật;

_đ) Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp phát thanh, trayền liình của tỉnh sau khi được phê duyệt;

_e) Qum lý các dịch vụ phát thanli, trayền hinh; quản lý và cấp đăng ký thu tín hiệu trayền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh trên đia bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

17. về xuất bản, in và phát hành

a) Cấp, thu hồi giấỵ phép xuất bản tài liệu không kinh doanh; cấp, thu hồi giay phep rứiập khâu xuât bản phâm không kinh doanh cho cơ quan, tổ chức cá nhan cua đia phương; câp, thu hôi giây phép hoạt động in xuất bản phẩm và giấy phep in gia cong xuat bản phâm cho nước ngoài đôi với các cơ sở in xuất bản phẩm thuộc địa phương theo quy định của phẶ luật;

b) Cấp, thu hồi giấy phép hoạt động in; xác nhận đăng ký hoạt động cơ sở in; đăng ký sử dụng máy photocopy màu, máy in co chức năng photocopy mau tại địa phương theo quy định của pháp luật;

c) Cấp, thu hồi giấy phép triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm; tạm đình chỉ vịệc tô chức triên lãm, hội chợ xuất bản phẩm của cơ quan, tổ chưc,* cá nhân do địa phương cấp phép; xác nhận, xác nhận lại đăng ký hoạt động phat hành xuất bản phâm đôi với doanh nghiệp và đơn vị sự nghiệp công lâp tai đia phương theo quy định;

^ly việcchiêu xuat bản phâm và tô chức đọc xuất bản phẩưi lưu

chiêu do địa phương cấp phép; kiểm tra và xử lý ửieo thẩm quyền khi phát hiẹn sản phâm in có dâu hiệu vi phạm pháp luật;

'Tạm đình chỉ hoặc đình chỉ hoạt động in nếu phát hiện nội dung sản

pham in VI phạm Luật Xuât bản và Nghị định hướng dẫn thi hành và báo cáo Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Uy ban nhân dân tỉnh*

^ e) Đình chỉ phát hành có thời hạn, thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành, tiêu hủy

xuatphâm vi phạm Luật Xuât bản tại địa phương khi có quyết định của cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định.
18. về ửiông tin đối ngoại:

a) Xây dụng quy chê, quy định vê hoạt động ữiông tin đối ngoại ở địa phương;

^ ^ b) Chu tn, phôi hợp với các cơ quan liên quan xây dựTig các chương trình đe an, dự án, kê hoạch hoạt động thông tin đối ngoại dài hạn, trung hạn, hằng năm của tỉiứi và tổ chức thực hiện sau lchi phê duyẹt*

c) Chủ ụ-ì, tổ chức thẩm định các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch hoạt đọng thông tin đôi ngoại dài hạn, trung hạn, hằng năm của các cơ quan chuyên môn thuộc Uy ban nhân dân tỉnh; Uy ban nhân dân cấp huyện; phê duyệt theo tham quỵên hoặc trình Uy ban nhân dân tỉnh phê duyệt các chương trình, đề án dự án, kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại;

d) Trinh Uy ban nhân dâa tỉnh phê duyệt chấp ứiuận trưng bày tranh, ảnh và các hình thức thông tin khác bên ngoài trụ sở cơ quan đại diện nước ngoài tổ chức nước ngoài ở địa phương hoặc ra vãn bản chấp thuận lchi được ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp theo quy định của pháp luật;

^ đ) Phối hợp với Ban Tuyên giáo - Dân vận Tỉnh ủy định hướng công tác tuyên truyền thông tin đối ngoại thông qua các hình thức giao ban báo chí, họp báo định Icỳ, họp báo đột xuất, trên cổng thông tin điện tử của tỉnh.

19. về tìaông tin cơ sở và hoạt động ừuyền thanh - truyền hình cấp huyện

a) Xây dựng và tổ chức quản lý hệ thống thông tin cơ sở và truyền thanh - truyền hình cấp huyện tại địa phưang;

b) Xây dựng, quản lý, vận hanh hệ thông thông tin nguồn ứiông tin cơ sở của địa phương;

c) Tô chức cưng câp ữiông tin; quản lý nội dung tíiông tin cơ sở tại địa phưong.

20. về thông tin điện tử:

^Tiêp nhận, thâm định và câp, thu hôi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép

thiết lập trang thông tin điện tử tổng họp cho các tổ chức, doảiứi nghiệp ừ-ên địa bàn theo quy định của pháp luật hiện hành;

b) Tham mưu ưy ban nhân dân tỉnh tổ chức, hướng dẫn ửiực hiện các quy định của pháp luật về hoạt động quản lý, cung cấp, sử dỊing dịch vụ intemet và thông tin trên mạng tại địa phương; tổ chức tiếp nhận, xư lý thông* tin vi phạm ừên mạng liên quan đến địa phương;

c) Tham mưu ưy ban nhân dân tỉnh tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ quản lý và nghiệp vụ vê hoạt động cung cấp, sử dụng dịch vụ Intemet và ứiông tin ừên mạng tại địa phương;

d) Câp, sửa đôi, bô sung, gia hạn, cấp lại Giấy chÚTig nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng, cấp Giấy xác nhận thông báo phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4 ừên mạng. Đình chỉ hoạt động cung cấp dịch vụ ừò chơi điện tử G2, G3, G4 trên niạng; thu hồi Giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3 G4 ừên mạng, Giấy xac nhận thông báo phat hành trò chơi điện tử G2, G3, G4 ừên mạng. Định kỳ hàng tháng, công bố và ■ cập nhật danh sách các doanh nghiệp và các tro chơi điện tử 02° G3, G4 trên mạng đấ được câp phép, danh sách các ừò chơi điện tử G2, G3, G4 ừên mạng đã ngmig cung câp, danh sách các Giấy chứng nhận/Giấy xác nhận bị đình chỉ, thu hôi, không còn hiệu lực trên cồng ứiông tin điện tử của Sở;

đ) Chủ trì, phôi hợp với ủy ban nhân dân huyện, ứiành phố trong việc phổ biên pháp luật, quản lý, thaiah tra, kiểm ừa, xử lý vi phạm hoạt động của điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn.

21. về công tác gia đình:

a) Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật liên quan đên công tác gia đình, đảm bảo quyền bình đẳng giới trong gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình;

b) Tham mưu Uy ban nhân dân tỉnh xây dụng, kiện toàn đội ngũ nhân lực làm công tác gia đình;

c) Tuyên truyền, giáo dục đạo đức, lối sống, cách úng xử trong gia đìĩlh Việt Nam;

^ d) Tô chức thu thập số liệu, xử lý, báo cáo thông tin về gia đình và phòne chông bạo lực gia đình;

định, trình Uy ban nhân dân tỉnh cấp giẩy chúng nhận đãng ký hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình, giẫy chứxig nhận đăng

hoạt động của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình theo qiiy đinh cua

pháp luật;

e) Cấp giấy chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc nạn nhân bạo lực gia đình giây chứng nhận nghiệp vụ tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đinh* cấp the

nhân viên chăm sóc nạn nliân bạo lực gia đình, ứiẻ nhân viên tư vấn về phòng

chông bạo lực gia đình.

22. về thể dục, ứiể tìiao;

_,Hương dân và tô chức thực hiện quy hoạch có liên quan, kế hoạch phát

triên thê dục, thế ứiao ở địa phương sau khi được phê duyệt*

b) Phoi họp VỚI tô chức "xã hội - nghê nghiệp về thể thao tuyên ừuyền về lợi ích, tác dụng của tìiê dục, thể thao; vận động mọi người tham gia phát triển phong trào thê dục, thể thao; phổ biến kiến thức, hướng dẫn tập luyện thể duc thê thao phù hợp với sở thích, lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp và tình ữạng sức khỏe của người dân;

c) Tô chức tập huân chuyên môn đối với người hướng dẫn tập luyện thể thao theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, The thao và Du lịch* *

d) Xây dựng hệ thống giải thi đấu, kế hoạch thi đấụ và chỉ đạo hướng dẫn tô chức các cuộc thi đấu thể thao tỉnh-

đ) Giúp ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các hoạt đông thể thao giải ừí tại địa phương;

e) Chủ trì, phối họp với các tổ chức, cơ quan liên quan tạo điều kiện, hướng dân người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em, ứianh thiếu niển và các đối tượng quân chúng Iđiác tham gia hoạt động thể dục, thể thao*

g) To chưc khai thác, bảo tôn, hướng dẫn. tập luyện, biểu diễn và ứii đấu cac mon the ứiao dân tộc, trò chơi vận động dân gian, các phương pháp rèn lụỵện sức khỏe truyền thống; phối họp với các cơ qu^, to chức có liên quan phổ biên các môn thê thao dân tộc ra nước ngoài'

^ h) Hướng dẫn và tổ chức kiểm tra, đánh giá phong trào thể dục, thể thao quân chúng tại địa phương;

i) PhốỊ hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Bộ đội Biên phòng tỉnh và các cơ quan có liên quan to chức thực hiện giáo dục tìiê chất, hoạt động ứiể thao trong các cơ sở đào tạo, cơ sở giắo dục I^e nghiẹp, lực lượng vũ trang và các khu chê xuất, khu công nghiệp tại địa phương*

k) Xâỵ dựng và tô chức thực hiện kế hoạch tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện

vạn đọng vien; kê hoạch thi đâu các đội tuyên ứiể thao của tỉnh sau khi đươc cấp có thâm quyền phế duyệt;

1) Xây dựng kế hoạch và hướng dẫn tổ chức Đại hội thể dục thể thao các câp; phôi họp với các ban, ngành, cơ quan liên quan tổ chức giải thi đấu quốc gia, khu vực và quôc tê sau Idii được cấp có thẩm quyền giao và phê duyệt*

m) Tô chức thực hiện chê độ, chính sách đối với huấn luyện viên, trọng tài vận động viên của tỉi^ trong các hoạt động thi đấu thể dục, thể thao sau khỉ được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo quy định của pháp luật;

n) Tô chức kiêm tra các điêu kiện kinh doanh hoạt động thể ứiao của câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp, doanh nghiệp và hộ kinh doanh hoạt động thể thao; câp giây chứng rửiận đủ điêu kiện kinh doanh hoạt động thể ứiao cho câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp và doanh nghiệp Iđnh doanh hoạt động thể ửiao theo quy định của pháp luật.

23. về du lịch;

a) Tô chức thực ỉùện điều tra, đánh giá, phân loại, xây dựng cơ sở dữ liệu, quản lý, bảo vệ, bảo tôn, khai thác, sử dụng họp lý và phát triển tài nguyên du lịch của địa phương;

b) Thực hiện các biện pháp để quản lý môi trường du lịch, khu du lịch, điêm du lịch ở địa phương; ửiam gia ý kiến đối với các dự án phát triển du lịch ừên địa bàn;

c) Nghiên cúy, khảo sát, lựa chọn địa điểm có tiềm năng phát triển du lịch cộng đông; đê xuât chính sách hỗ trợ về trang thiết bị cần thiết ban đầu và bồi dưỡng kiến ứiức, kỹ năng phục vụ khách du lịch cho cá nhân, hộ gia đình trong cộng đông ứiam gia cung cấp dịch vụ du lịch; hỗ trợ xúc tiến sản phẩm du lịch cộng đông;

d) Thẩm định, trình ủy ban nhân dân tỉnla quyết định công nhận khu du lịch câp tỉiù và điêm du lịch tại địa phương; tổ chức lập hồ sơ trình ủy ban nhân dân tỉnh đê nghị Bộ Vãn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận khu du lịch quốc gia và tổ chức công bố sau khi có quyết định công nhận;

đ) Cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài đặt tại địa phương; tiếp nhận thông báo bằng vãn bản của đại lý lữ hành về thời điểm bắt đâu hoạt động kinh doanli, địa điêm kinh doanh, thông tin về doanh nghiệp giao đại lý lữ hành; cấp, cấp lại, cấp đổi, thu hồi Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa theo quy định, của pháp luật;

e) Thẩm định, công nhận, công bố danh sách cơ sở lưu ừú du lịch hạng 01 sao, hạng 02 sao, hạng 03 sao và cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu chuân phục vụ khách du lịch; tổ chức kiểm tra, gỉárxi sát điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ của cơ sở lưu ừú du lịch, chất lượng cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch; thu hồi quyết định công nhận trong trường họp cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác Ichông duy trì chất lượng theo tiêu chuẩn đã được công nhận;

g) Tiếp nliận thông báo bằngbản của cơ sở lưu trú du lịch trước khi đi

vào hoạt động hoặc có sự thay đổi về tên, loại hình, quy mô, địa chỉ thông tin ve người đại diện theo pháp luật, cam kết đủ điều kiện kính doanh dịch vụ lưu tru du lịch theo quy định của pháp luật;

h) Tiếp nhận thông báo bằng văn bản của tổ chức, cá nhân trực tiếp kinh doanh sản phẩm du lịch có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sưc khoe của khach^du lỊch trước lchi băt đâu kinh doanh và tô chức kiểm tra, công bố danh mục tô chức, cá nhân đáp ứng đây đủ các biện pháp bảo đảm an toàn cho khách du lịch trên cổng thông tin điện tử của Sở;

i) Câp, câp lại, đôi, thu hôi thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, thẻ hướng dân viên du lịch nội địa, thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm theo quy định của pháp luật; Idêm tra hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ và hoạt động* hướng dẫn du lịch trên địa bàn;

k) Xây dựng kế hoạch, chương trình xúc tiến du lịch của địa phương phù họp VƠI chiên lược, kê hoạch, chương trình xúc tiên du lịch quốc gia và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;

1)^ Tô chức các khóa cập nhật kiến thức và cấp giấy chứng nhận khóa cập nhạt kiên thức cho hướng dân viên du lịch nội địa và hướng dẫn viên du lich quốc tế.

24. Tô chức đào tạo, bôi dưỡng, huấn luyện đối với các tài năng văn hóa nghệ thuật và thể dục, thể thao ở địa phương.

25. Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng ứiuộc lĩnh vực được giao quản lý theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.

26. Hướng dân thực hiện cơ chê tự chủ đối với các đon vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực quản lý tìieo quy định của pháp luật; quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp trong và ngoài công lập thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực.

27. Thực hiện họp tác quốc tế về ngàrứi, lĩnh vực quản lý và theo phân công hoặc ủy quyền của ủy ban nhân dân tỉnh.

28. Phối họp tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ đối với tác phẩm báo chí, chưcmg trình phat thanh, truyền hinh, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa, xuất ban phẩm tren địa bàn.

29. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý đối với cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân huyện, thành phố và chức danh chuyên môn thuộc Uy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

30. Tổ chức nghiên cún, ÚTig dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ; xây dựng hệ thông thông tin, lưu trũ' phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ.

31. Kiêm tra, thanh tra. ứieo ngành, lĩnh vực được phân công phụ ừách đối với tổ chức, cá nhân ừong việc thực hiện các quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luạt và theo sự phân công hoặc ủy quyền của ủy ban nhân dân tình.

32. Quy địrửi cụ ứiể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phòng Tổ chức - Hành chính - Tông hợp, ứianh tra, phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc sở, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của sở ứieo hướng dẫn chung của Bộ quản lý ngành, lĩiứi vực và theo quy định của ủy ban nhân dan tỉnh.

33. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ câu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc ữong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiẹn chế độ tiền lương và chính sách, chê độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và lao động ứiuộc phạm vi quản lý ứieo quy định của pháp luật và tiieo sự phân công hoặc ủy quyền của ủy ban nhân dân tửih.

34. Quản lý và chịu ừách nhiệm về tài chíah, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của ủy ban nhân dân tỉnh.

35. Thực hiện công tác ứiông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với ủy ban nhân dân tỉnh, các Bộ, cơ quan ngang Bộ.

36. Thực hiện nhiệm vụ khác do ủy ban nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.

Điều 3. , Cơ cấu tổ chức

1. Lãnh đạo Sở, gồm: Giám đốc và các Phó Giám đốc.

2. Các tổ chức hành chính thuộc Sở gồm: 06 tổ chức, cụ thể:

- Thanh tra;

- Phòng Tổ chức - Hành chính - Tổng hợp;

- Phòng Quản lý văn hoá - Truyền thông;

- Phòng Xây dựng nếp sống văn hoá và Gia đình;

- Phòng Quản lý Thể dục thể thao;

- Phòng Quản lý Du lịch.

3. Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở: 05 đơii vị, gồm:

- Trung tâm Văn hóa tỉnh;

- Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu ứiể thao;

- Thư viện tỉnh;

- Bảo tàng tỉnh;

- Nhà hát Chèo tỉnh Thái Bình.

Điều 4. , Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lich có trách nhiêm

Sắp xếp, tổ chức, bố ữí công chức, viên chức, lao động họp đồng tại các tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập ữiuộc Sở theo quy định hiện hành của pháp luật.

Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp

Trong thời gian thực hiện tổ chức lại, số lượng cấp phó của các tổ chức hành chính thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có thể cao hoQ quy định nhung phải xây dựng phương án sắp xếp giảm số lượng cấp phó theo quy định chung trong thời hạn 05 năm (kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực).

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành kê từ ngày 01 tháng 03 nãm 2025 và thay thế Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2022 của ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cùa Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Điều 7. Chánh Vãn phòng ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan^ đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Mục lục Bấm để đi tới điều