vanban.org

Điều 8. Nội dung kiểm tra trật tự xây dựng — Quyết định 17/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/03/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 24/2026/QĐ-UBND · 24/03/2026
Đà Nẵng Ban hành 07/03/2025 Hiệu lực 20/03/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 17/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung liên quan đến công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 17/2025/QĐ-UBND
24/03/202624/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/03/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 07/2022/QĐ-UBND Bãi bỏ một phần Quyết định số 36/2018/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2018 của UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy chế quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 07/2022/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2025/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Nội dung kiểm tra trật tự xây dựng

Căn cứ quy mô, tính chất và tiến độ đầu tư xây dựng công trình, nội dung kiểm tra được thực hiện như sau:

1. Đối với công trình xây dựng nhà ở riêng lẻ, công trình khác

a) Kiểm tra hồ sơ pháp lý

- Giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế được duyệt (trường hợp miễn giấy phép xây dựng thì kiểm tra các hồ sơ khác có liên quan);

- Hợp đồng thi công xây dựng; Hợp đồng tư vấn giám sát thi công (nếu có).

- Hồ sơ năng lực của Nhà thầu thi công, Tư vấn giám sát thi công, Tư vấn quản lý dự án,...(Đối với trường hợp pháp luật có yêu cầu về điều kiện, năng lực của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng theo quy định).

b) Kiểm tra hiện trường

- Kiểm tra việc chấp hành của chủ đầu tư theo hồ sơ giấy phép xây dựng được cấp; trường hợp miễn giấy phép xây dựng thì kiểm tra theo hồ sơ thiết kế được thẩm định, phê duyệt, hoặc các quy định về quản lý quy hoạch, kiến trúc và các quy định khác có liên quan: Ranh giới đất, chỉ giới xây dựng, cốt công trình, diện tích xây dựng; chiều cao các tầng, số tầng, tổng chiều cao công trình; việc trổ cửa sổ, cửa đi, các chi tiết ô văng, ban công,…;

- Kiểm tra việc đảm bảo an toàn trong quá trình thi công xây dựng và vệ sinh môi trường: Công tác che chắn an toàn, biện pháp an toàn trong thi công xây dựng, thiết bị thi công,...;

- Kiểm tra việc tuân thủ giấy phép sử dụng tạm vỉa hè.

2. Đối với công trình xây dựng yêu cầu lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật hoặc dự án đầu tư xây dựng công trình

a) Kiểm tra hồ sơ pháp lý

- Giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế được duyệt; trường hợp miễn giấy phép xây dựng thì kiểm tra các hồ sơ khác có liên quan.

- Hợp đồng thi công xây dựng; Hợp đồng tư vấn giám sát thi công; Hợp đồng tư vấn quản lý dự án (nếu có);

- Hồ sơ năng lực của Nhà thầu thi công, Tư vấn giám sát thi công, Tư vấn quản lý dự án,...

b) Kiểm tra hiện trường

- Kiểm tra việc chấp hành của chủ đầu tư theo hồ sơ giấy phép xây dựng được cấp; trường hợp miễn giấy phép xây dựng thì kiểm tra theo hồ sơ thiết kế được thẩm định, phê duyệt, hoặc các quy định về quản lý quy hoạch, kiến trúc và các quy định khác có liên quan: Ranh giới đất, chỉ giới xây dựng, cốt công trình, diện tích xây dựng; chiều cao các tầng, số tầng, tổng chiều cao công trình số phòng; diện tích các khu dịch vụ (nhà trẻ, nhà sinh hoạt cộng đồng,...); diện tích đậu đỗ xe; việc trổ cửa sổ, cửa đi, các chi tiết ô văng, ban công, các thiết bị điều hòa, thông gió có ảnh hưởng đến không gian xung quanh,...;

- Kiểm tra việc đảm bảo an toàn trong quá trình thi công xây dựng và vệ sinh môi trường: Công tác che chắn an toàn, biện pháp an toàn trong thi công xây dựng; việc sử dụng máy móc, thiết bị tại công trình;

- Kiểm tra việc tuân thủ giấy phép sử dụng tạm vỉa hè.