vanban.org

Điều 3. Cơ cấu tổ chức — Quyết định 17/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/07/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 09/2025/QĐ-UBND · 02/07/2025
Bến Tre Ban hành 01/03/2025 Hiệu lực 01/03/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 17/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Bến Tre · 17/2025/QĐ-UBND
02/07/202509/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/03/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 42/2023/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bến Tre · 42/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn · 25/2022/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2025/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường

Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường có Giám đốc và không quá 04 Phó Giám đốc[1].

2. Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở (06 tổ chức)

a) Văn phòng;

b) Thanh tra;

c) Phòng Kế hoạch - Tài chính;

d) Phòng Quản lý đất đai, đo đạc bản đồ và Viễn thám;

đ) Phòng Quản lý Môi trường và Biến đổi khí hậu;

e) Phòng Quản lý tài nguyên và Biển;

3. Các Chi cục va tương đương Chi cục trực thuộc Sở (07 tổ chức):

a) Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật;

b) Chi cục Chăn nuôi và Thú y;

c) Chi cục Kiểm lâm;

d) Chi cục Thủy sản

đ) Chi cục Thủy lợi và Xây dựng công trình;

e) Chi cục Phát triển nông thôn và Quản lý chất lượng;

g) Văn phòng Điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh Bến Tre.

4. Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở (09 đơn vị):

a) Trung tâm Khuyến nông tỉnh Bến Tre;

b) Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn;

c) Trung tâm Giống và Hoa kiểng tỉnh Bến Tre;

d) Ban Quản lý Rừng Phòng hộ và Đặc dụng;

đ) Ban Quản lý Cảng cá;

e) Trung tâm Công nghệ thông tin;

g) Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường;

h) Văn phòng Đăng ký đất đai;

i) Trung tâm Phát triển Quỹ đất tỉnh Bến Tre.

  5. Số lượng cấp phó của các tổ chức và đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

6. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với người đứng đầu và cấp phó người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường quyết định theo quy định của Đảng và Nhà nước.