Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường
Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường có Giám đốc và không quá 04 Phó Giám đốc[1].
2. Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở (06 tổ chức)
a) Văn phòng;
b) Thanh tra;
c) Phòng Kế hoạch - Tài chính;
d) Phòng Quản lý đất đai, đo đạc bản đồ và Viễn thám;
đ) Phòng Quản lý Môi trường và Biến đổi khí hậu;
e) Phòng Quản lý tài nguyên và Biển;
3. Các Chi cục va tương đương Chi cục trực thuộc Sở (07 tổ chức):
a) Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật;
b) Chi cục Chăn nuôi và Thú y;
c) Chi cục Kiểm lâm;
d) Chi cục Thủy sản
đ) Chi cục Thủy lợi và Xây dựng công trình;
e) Chi cục Phát triển nông thôn và Quản lý chất lượng;
g) Văn phòng Điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh Bến Tre.
4. Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở (09 đơn vị):
a) Trung tâm Khuyến nông tỉnh Bến Tre;
b) Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn;
c) Trung tâm Giống và Hoa kiểng tỉnh Bến Tre;
d) Ban Quản lý Rừng Phòng hộ và Đặc dụng;
đ) Ban Quản lý Cảng cá;
e) Trung tâm Công nghệ thông tin;
g) Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường;
h) Văn phòng Đăng ký đất đai;
i) Trung tâm Phát triển Quỹ đất tỉnh Bến Tre.
5. Số lượng cấp phó của các tổ chức và đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
6. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với người đứng đầu và cấp phó người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường quyết định theo quy định của Đảng và Nhà nước.