vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Thanh Hóa ban hành kèm theo Quyết định số 15/2022/QĐ-UBND ngày 05/5/2022 của UBND tỉnh Thanh Hóa — Quyết định 17/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thanh Hóa Ban hành 10/06/2024 Hiệu lực 01/07/2024 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2024/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Thanh Hóa ban hành kèm theo Quyết định số 15/2022/QĐ-UBND ngày 05/5/2022 của UBND tỉnh Thanh Hóa

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 như sau:

"1. Những hành vi bị nghiêm cấm khi tham gia Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 12 Luật Công nghệ thông tin năm 2006, Điều 7 Luật An toàn thông tin mạng năm 2015, Điều 8 Luật An ninh mạng năm 2018 và Điều 6 Luật Giao dịch điện tử năm 2023.".

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:

" Điều 9. Lựa chọn, cung cấp dịch vụ công trực tuyến

Các cơ quan thực hiện TTHC có trách nhiệm rà soát, đánh giá sự phù hợp của TTHC và các quy định có liên quan đến TTHC với triển khai dịch vụ công trực tuyến gửi Văn phòng UBND tỉnh xem xét, thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, triển khai tổ chức thực hiện các dịch vụ công trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh theo đúng quy định tại Điều 23 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP; Nghị định số 42/2022/NĐ-CP; Thông tư số 02/2017/TT-VPCP, Thông tư số 01/2018/TT-VPCP và Thông tư số 01/2023/TT-VPCP.".

3. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 11 như sau:

"a) Đối với hồ sơ tiếp nhận trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận Một cửa thực hiện tiếp nhận chính thức hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung, từ chối hồ sơ trực tuyến không muộn hơn 08 (tám) giờ làm việc kể từ khi nộp hồ sơ trực tuyến thành công. Trong trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến ngoài giờ làm việc thì thời điểm để tính thời gian tiếp nhận hồ sơ được tí nh từ giờ làm việc kế tiếp.

Quy trình tiếp nhận, giải quyết TTHC quy định tại Điều 11 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP, khoản 2 Điều 17 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP (đã được bổ sung tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 107/2021/NĐ-CP)".

4. Sửa đổi Điều 16 như sau:

"Điều 16. Lưu trữ hồ sơ TTHC điện tử

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết TTHC thực hiện việc lưu trữ hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC điện tử theo quy định tại khoản 4 Điều 21a Nghị định số 61/2018/NĐ-CP được bổ sung tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 107/2021/NĐ-CP, Thông tư số 13/2023/TT-BNV và các quy định khác có liên quan của pháp luật hiện hành.".

5. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 18 như sau:

a) Sửa đổi điểm a khoản 2 như sau:

"Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh

a) Chủ trì tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc việc triển khai, thực hiện Quy chế này; định kỳ hằng quý/năm báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh (lồng ghép vào báo cáo kiểm soát TTHC quý/năm) và báo cáo đột xuất (khi có yêu cầu).

Hàng tháng/quý/năm tổng hợp, đánh giá kết quả việc tiếp nhận, giải quyết dịch vụ công trực tuyến của các cơ quan thực hiện TTHC trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh và các cơ quan có liên quan".

b) Bổ sung điểm g, h khoản 2 như sau:

"g) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị thực hiện kết nối, đồng bộ đầy đủ, chính xác dữ liệu hồ sơ TTHC được tiếp nhận trên các phần mềm chuyên ngành của bộ, ngành trung ương vào Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh.

h) Đồng bộ đầy đủ dữ liệu thông tin giải quyết TTHC từ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh lên Cổng Dịch vụ công quốc gia nhằm đánh giá chính xác chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp theo Quyết định số 766/QĐ-TTg ngày 23/6/2022 của

c) Bổ sung điểm c, d khoản 3 như sau:

"c) Thường xuyên theo dõi, ưu tiên bố trí máy chủ, ổ cứng có tốc độ đọc ghi cao và dung lượng lưu trữ lớn, nhanh chóng, kịp thời xử lý các sự cố phát sinh, đảm bảo cho Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoạt động liên tục, ổn định, thông suốt để đáp ứng nhu cầu sử dụng của tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh trong việc thực hiện TTHC.

d) Thực hiện việc sao lưu dữ liệu hàng ngày, tuyệt đối không được để mất dữ liệu. Đồng thời tăng cường giám sát, đánh giá an toàn cho Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh; đảm bảo an ninh, an toàn thông tin trong kết nối, khai thác dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ giải quyết TTHC, cung cấp dịch vụ công trực tuyến; không để xảy ra bất cứ lỗ hổng, thiếu sót dẫn đến lộ, lọt thông tin. Thông báo, phối hợp kịp thời với Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh khi thực hiện bảo dưỡng, nâng cấp hoặc khi máy chủ gặp sự cố làm ảnh hưởng đến hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh.".

đ) Sửa đổi khoản 7 như sau:" Trách nhiệm của các doanh nghiệp bưu chính

Thực hiện chuyển phát hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC hoặc số hóa hồ sơ và các nội dung khác liên quan đến tiếp nhận, giải quyết TTHC cho người dân, doanh nghiệp (nếu có).".

6. Bỏ cụm từ "mức độ 3, mức độ 4" tại Điều 9 và điểm a, điểm đ khoản 2, điểm a, điểm b khoản 5 Điều 18 Quy chế này.