vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan — Quyết định 17/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2025
Hưng Yên Ban hành 26/06/2024 Hiệu lực 26/06/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2024/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan

1. Sở Giao thông vận tải

a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành theo quy định đối với hoạt động của các bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh.

b) Tuyên truyền, hướng dẫn các đơn vị kinh doanh bãi đỗ xe thực hiện các quy định của pháp luật về tổ chức, quản lý hoạt động của bãi đỗ xe và Quy định này.

c) Chủ trì tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm về quản lý, khai thác bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

d) Đăng tải danh sách bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh trên Trang thông tin điện tử của Sở Giao thông vận tải.

2. Công an tỉnh

a) Chỉ đạo lực lượng chức năng hướng dẫn các đơn vị kinh doanh bãi đỗ xe thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy theo quy định; kiểm tra việc chấp hành các quy định về phòng cháy, chữa cháy, đảm bảo an toàn trong quá trình hoạt động bãi đỗ xe.

b) Tổ chức tuần tra kiểm soát, xử lý vi phạm về trật tự an toàn giao thông, bảo đảm an ninh trật tự tại các bãi đỗ xe.

3. Sở Xây dựng

a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong công tác quy hoạch và đầu tư xây dựng bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh.

b) Hướng dẫn các chủ đầu tư dự án thiết kế, xây dựng bãi đỗ xe theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.

c) Phối hợp tham gia thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất các đơn vị kinh doanh bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh khi cần thiết; kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm về xây dựng, cải tạo, nâng cấp bãi đỗ xe theo thẩm quyền.

4. Sở Tài chính

a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quy định giá dịch vụ trông, giữ xe trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.

b) Hướng dẫn các đơn vị kinh doanh bãi đỗ xe thực hiện các quy định về giá dịch vụ trông, giữ xe.

c) Phối hợp tham gia thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất các đơn vị kinh doanh bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh khi cần thiết; kiến nghị xử lý các vi phạm về gia đối với đơn vị kinh doanh bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền.

5. Cục Thuế tỉnh

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện công tác quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh bãi đỗ xe theo quy định của pháp luật.

b) Hướng dẫn các đơn vị kinh doanh bãi đỗ xe sử dụng hóa đơn, chứng từ (vé trông giữ xe); thực hiện việc đăng ký, kê khai, nộp các khoản thuế và phí.

c) Phối hợp tham gia thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất các đơn vị kinh doanh bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh khi cần thiết; kiến nghị xử lý các vi phạm về thuế đối với đơn vị kinh doanh bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền.

6. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Quản lý việc sử dụng đất để xây dựng bãi đỗ xe và việc bảo vệ môi trường bãi đỗ xe theo quy định của pháp luật.

b) Thẩm định nhu cầu sử dụng đất đối với các dự án xây dựng bãi đỗ xe; thẩm định bổ sung, điều chỉnh vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp huyện trình.

7. Sở Kế hoạch và Đầu tư

a) Quản lý hoạt động đầu tư và đăng ký kinh doanh bãi đỗ xe theo quy định của pháp luật.

b) Xây dựng, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư, xây dựng, cải tạo, nâng cấp các bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh.

8. Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước tại địa phương đối với hoạt động của các bãi đỗ xe trên địa bàn.

b) Tuyên truyền, phổ biến các nội dung của Quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan tới các đơn vị kinh doanh bãi đỗ xe trên địa bàn quản lý biết, thực hiện.

c) Thực hiện thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất, kịp thời phát hiện để xử lý hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý đối với các hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh bãi đỗ xe.

d) Tiếp nhận và tổng hợp báo cáo của các đơn vị kinh doanh bãi đỗ xe trên địa bàn quản lý. Rà soát, cung cấp danh sách, tình hình hoạt động của các đơn vị kinh doanh bãi đỗ xe trên địa bàn trong công tác phối hợp quản lý, thanh trị, kiểm tra theo chương trình, kế hoạch của các cơ quan chức năng có thẩm quyền khi được yêu cầu.

d) Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất trong Quy hoạch hệ thống bãi đỗ xe vào Quy hoạch sử dụng đất và Kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để đơn vị hoạt động, kinh doanh bãi đỗ xe thực hiện thủ tục đất đai theo quy định.

e) Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng mới hoặc đầu tư nâng cấp, cải tạo bãi đỗ xe trên địa bàn.

g) Định kỳ 06 tháng (trước ngày 10 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 10 tháng 12) báo cáo Sở Giao thông vận tải tình hình quản lý hoạt động của các bãi đỗ xe trên địa bàn quản lý theo mẫu tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.

9. Đơn vị kinh doanh bãi đỗ xe

a) Thực hiện nghiêm chỉnh nội dung Quy định này, quy định tại khoản 3 Điều 55 Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT và các quy định của pháp luật khác có liên quan đến đầu tư xây dựng, quản lý, kinh doanh khai thác bãi đỗ xe.

b) Duy trì tốt tình trạng hoạt động của bãi đỗ xe do đơn vị quản lý, đảm bảo theo các nội dung đã thông báo về cơ quan nhà nước khi đưa bãi đỗ xe vào khai thác.

c) Xây dựng và niêm yết công khai giá trông giữ xe, giá dịch vụ kinh doanh tại bãi đỗ xe; nội quy, quy chế hoạt động; tên và số điện thoại của chủ đơn vị quản lý bãi đỗ xe, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tại trụ sở kinh doanh bãi đỗ xe để chủ phương tiện và người dân được biết, kịp thời phản ánh, khiếu nại khi cần thiết.

d) Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và quy định này về hoạt động kinh doanh bãi đỗ xe của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu.

đ) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12) về hoạt động kinh doanh bãi đỗ xe theo mẫu tại Phụ lục II kèm theo Quyết định này gửi về Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có bãi đỗ xe.

10. Trách nhiệm của chủ phương tiện, người lái xe tại bãi đỗ xe

Thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 55 Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT