vanban.org

Điều 11. Hiệp y khen thưởng — Quyết định 17/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 07/2026/QĐ-UBND · 19/01/2026
Đắk Lắk Ban hành 06/05/2024 Hiệu lực 17/05/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 17/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 17/2024/QĐ-UBND
30/01/202607/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 17/05/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2024/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Hiệp y khen thưởng

1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị trung ương đóng chân trên địa bàn tỉnh khi có văn bản đề nghị hiệp y thành tích đề nghị Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng: Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh thẩm định, lấy ý kiến các cơ quan, địa phương, đơn vị có liên quan trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hiệp y theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.

2. Đối với các đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã có trụ sở tại các huyện, thị xã, thành phố khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen phải có ý kiến bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực đang hoạt động.

3. Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh thẩm định và ký các văn bản xác nhận thành tích đề nghị khen thưởng do các cơ quan, đơn vị, địa phương trình khen thưởng theo thành tích công trạng, chuyên đề thuộc thẩm quyền quyết định của các Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương.