vanban.org

Điều 5. Chính sách ưu đãi về cho thuê đất — Quyết định 17/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/06/2026
Đà Nẵng Ban hành 08/05/2024 Hiệu lực 23/05/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 17/2024/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định danh mục lĩnh vực, địa bàn ưu đãi và chính sách khuyến khích xã hội hóa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 17/2024/QĐ-UBND
30/06/202689/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 23/05/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 06/2020/QĐ-UBND Ban hành Danh mục lĩnh vực, địa bàn ưu đãi và Chính sách khuyến khích xã hội hóa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2020-2022 · 06/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2017/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Khoản 1, Điều 3 của Quy định một số chính sách khuyến khích xã hội hoá, ban hành kèm theo Quyết định số 11/2016/QĐ-UBND ngày 22/3/2016 của UBND thành phố · 29/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Chính sách ưu đãi về cho thuê đất

1. Điều kiện cơ sở- thực hiện xã hội hóa được hưởng chế độ miễn, giảm tiền thuê đất: địa điểm thực hiện dự án xã hội hóa phải phù hợp theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt và thuộc Danh mục lĩnh vực, địa bàn ưu đãi xã hội hóa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng tại Điều 4 Quy định này.

2. Việc tổ chức lựa chọn nhà đầu tư dự án kêu gọi xã hội hóa sử dụng quỹ đất do Nhà nước quản lý được thực hiện thông qua hình thức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đấu thầu và các quy định pháp luật khác có liên quan (trong trường hợp không đủ điều kiện đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai, không thuộc diện đấu giá tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công).

3. Nhà đầu tư trúng thầu thực hiện dự án kêu gọi xã hội hóa phải hoàn trả tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng cho Nhà nước theo quy định tại điểm b Khoản 5 Điều 6 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ) trừ trường hợp dự án được hưởng chính sách hỗ trợ kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư theo Điều 2 Nghị quyết số 87/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng về Quy định Chính sách khuyến khích xã hội hóa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

4. Cơ sở thực hiện xã hội hóa thuộc phạm vi, đối tượng, điều kiện quy định tại Điều 1, 2 và Điều 3 của Quy định này chỉ được được hưởng chế độ miễn, giảm tiền thuê đất đối với phần diện tích đất sử dụng vào đúng mục đích xã hội hóa; phần diện tích, đất sử dụng không liên quan đến lĩnh vực xã hội hóa không được áp dụng chính sách miễn, giảm tiền thuê đất theo Quy định này. Nghiêm cấm việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất trái phép khi thực hiện dự án xã hội hóa.

5. Chế độ miễn, giảm tiền thuê đất

a) Khu vực các huyện Hòa Vang, huyện Hoàng Sa (chi tiết theo Phụ lục I đính kèm).

Được miễn 100% tiền thuê đất cho cả thời gian thực hiện dự án trong thời hạn được thuê đất cho tất cả các lĩnh vực xã hội hóa.

b) Khu vực các quận Cẩm Lệ, Liên Chiểu, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn (chi tiết theo Phụ lục II, III, IV, V đính kèm).

Được giảm 60% tiền thuê đất cho cả thời gian thực hiện dự án trong thời hạn được thuê đất cho các lĩnh vực xã hội hóa: giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường và giám định tư pháp, trừ các trường hợp sau:

+ Các lĩnh vực: Y tế, Văn hóa, Thể thao trên địa bàn các quận Cẩm Lệ, Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu được giảm 80% tiền thuê đất cho cả thời gian thực hiện dự án trong thời hạn được thuê đất.

+ Lĩnh vực Giáo dục trên địa bàn quận Liên Chiểu được giảm 80% tiền thuê đất cho cả thời gian thực hiện dự án trong thời hạn được thuê đất.

c) Khu vực các quận Hải Châu, Thanh Khê (chi tiết theo Phụ lục VI, VII đính kèm).

Được giảm 30% tiền thuê đất cho cả thời gian thực hiện dự án trong thời hạn được thuê đất cho các lĩnh vực xã hội hóa: giáo dục đào tạo, văn hóa, thể thao, môi trường và giám định tư pháp.

d) Định kỳ 03 (ba) năm một lần, UBND thành phố rà soát để sửa đổi, bổ sung Danh mục lĩnh vực và địa bàn ưu đãi xã hội hóa trên địa bàn thành phố cho phù hợp (nếu có).

đ) Việc miễn, giảm tiền thuê đất đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại Mục V Thông tư số 135/2008/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư số 156/2014/TT- BTC).

6. Việc miễn, giảm tiền thuê đất của cơ sở xã hội hóa được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ).

7. Tính giá trị quyền sử dụng đất thuê vào giá trị tài sản của dự án đầu tư và các quyền về đất của cơ sở thực hiện xã hội hóa được thực hiện theo quy định tại khoản 10 Điều 6 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ).