Điều 6. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan trong việc quản lý lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh.
2. Tuyên truyền, tập huấn, hướng dẫn cho các tổ chức, cá nhân có sử dụng lao động nước ngoài về những quy định của pháp luật liên quan đến lao động nước ngoài.
3. Thực hiện chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài; nhận báo cáo về người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động; xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động; cấp mới, cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép lao động đối với:
a) Người lao động nước ngoài làm việc cho người sử dụng lao động thuộc doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư hoặc theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; Nhà thầu tham dự thầu, thực hiện hợp đồng; Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc của nhà thầu nước ngoài được đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật; Tổ chức hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật; Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã; Hộ kinh doanh, cá nhân được phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật; Văn phòng đại diện, Chi nhánh của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập; Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; Tổ chức sự nghiệp, cơ sở giáo dục được thành lập theo quy định của pháp luật do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập.
Người lao động nước ngoài làm việc cho người sử dụng lao động tại nhiều địa điểm trên địa bàn tỉnh.
b) Người sử dụng lao động theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 30 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.
4. Phối hợp, trao đổi thông tin về số lao động nước ngoài được cấp giấy phép lao động, số lao động không thuộc diện cấp giấy phép lao động với các cơ quan, đơn vị liên quan theo quy định.
5. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về tuyển dụng, quản lý và sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.
6. Phối hợp với Công an tỉnh buộc xuất cảnh hoặc trục xuất đối với lao động nước ngoài làm việc tại tỉnh Hưng Yên không có giấy phép lao động, không có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, sử dụng giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động hết hiệu lực.
7. Đẩy mạnh cải cách hành chính, tạo điều kiện thuận lợi và linh hoạt cho các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp làm thủ tục báo cáo giải trình nhu cầu, thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài; cấp mới, gia hạn, cấp lại giấy phép lao động hoặc xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
8. Định kỳ trước ngày 15/7 và ngày 15/01 của năm sau báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh.