vanban.org

Điều 4. Cơ cấu tổ chức — Quyết định 17/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2025 Thay thế: 65/2025/QĐ-UBND · 01/07/2025
Hải Phòng Ban hành 21/06/2023 Hiệu lực 07/07/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 65/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng · 65/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2023/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Hải Phòng · 17/2023/QĐ-UBND
01/07/202565/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 07/07/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quy định về chức năng, nhiệm, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng · 09/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2023/QĐ-UBND › Chương III › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Cơ cấu tổ chức

1. Lãnh đạo Ban Quản lý:

a) Lãnh đạo Ban Quản lý gồm Trưởng ban và không quá 03 Phó Trưởng ban.

b) Trưởng ban: là người đứng đầu, có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Ban Quản lý, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT \ Tel: +84-28-3930 3279 \ , khu kinh tế. Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm.

c) Phó Trưởng ban: là người giúp Trưởng ban, được Trưởng ban phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về những lĩnh vực công tác được phân công hoặc ủy quyền. Khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy quyền điều hành các hoạt động của Ban Quản lý.

d) Việc bổ nhiệm Trưởng ban và Phó Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo quy định của pháp luật về phân cấp quản lý cán bộ; việc điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với Trưởng ban, Phó Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo quy định của pháp luật.

2. Cơ cấu tổ chức:

a) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:

a1. Văn phòng Ban Quản lý.

a2. Phòng Quản lý Đầu tư.

a3. Phòng Doanh nghiệp và Giám sát đầu tư.

a4. Phòng Quy hoạch và Xây dựng.

a5. Phòng Tài nguyên và Môi trường.

a6. Phòng Quản lý Lao động.

a7. Văn phòng đại diện Ban Quản lý tại các khu công nghiệp, khu kinh tế.

b) Đơn vị sự nghiệp:

Ban Quản lý có 01 đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc; tên gọi, chức năng, nhiệm vụ thực hiện theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ban Quản lý được thực hiện theo quy định của pháp luật. Trong quá trình hoạt động, căn cứ tình hình thực tế số lượng biên chế được giao hàng năm, thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy đảm bảo theo quy định và thực hiện hiệu quả nhiệm vụ được giao.

3. Số lượng Phó Trưởng phòng và tương đương: Thực hiện theo quy định của pháp luật.

Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, điều động, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với các Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương được thực hiện theo quy

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT \ Tel: +84-28-3930 3279 \ , Nhà nước và theo ủy quyền, phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức của thành phố.

Người đứng đầu các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp chịu trách nhiệm trước Trưởng ban, trước pháp luật về việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của phòng được giao phụ trách.