vanban.org

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng — Quyết định 17/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/08/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 12/08/2024 Thay thế: 28/2024/QĐ-UBND · 31/07/2024
Vĩnh Long Ban hành 24/05/2022 Hiệu lực 06/06/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 28/2024/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực khuyến nông, dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 28/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2022/QĐ-UBND Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng Ngân sách nhà nước lĩnh vực khuyến nông, dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 17/2022/QĐ-UBND
12/08/202428/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/06/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2022/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng đối với dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực khuyến nông, dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực nông nghiệp được thành lập và hoạt động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long theo Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;

Các cơ quan, tổ chức liên quan đến thực hiện dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong hoạt động khuyến nông, dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

3. Mục đích quy định định mức kinh tế - kỹ thuật

Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng Ngân sách nhà nước lĩnh vực khuyến nông, dịch vụ nông nghiệp để áp dụng trong công tác khuyến nông, đáp ứng nhu cầu sản xuất của nông dân, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất phù hợp với điều kiện phát triển sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản của tỉnh; tăng năng suất, chất lượng sản phẩm; tăng thu nhập của người dân và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh; xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu, tiêu thụ sản phẩm. Đồng thời, làm cơ sở cho việc lập dự toán, thẩm định, cấp phát, thanh quyết toán kinh phí đối với các đơn vị sự nghiệp công sử dụng Ngân sách nhà nước trong hoạt động khuyến nông, dịch vụ nông nghiệp.