vanban.org

Điều 2. Quy định về tổ chức dịch vụ chi trả; phương thức chi trả; mức chi cho tổ chức dịch vụ chi trả và mức chi cho công tác quản lý các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. — Quyết định 17/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/03/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/03/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2025/QĐ-UBND · 28/02/2025
Phú Thọ Ban hành 20/05/2022 Hiệu lực 01/06/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 17/2022/QĐ-UBND Quy định tổ chức dịch vụ chi trả; phương thức chi trả; mức chi cho tổ chức dịch vụ chi trả và mức chi cho công tác quản lý các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 17/2022/QĐ-UBND
10/03/202505/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/06/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2022/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Quy định về tổ chức dịch vụ chi trả; phương thức chi trả; mức chi cho tổ chức dịch vụ chi trả và mức chi cho công tác quản lý các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

1. Tổ chức dịch vụ chi trả: Bưu điện tỉnh Phú Thọ.

2. Phương thức chi trả: Chi trả trực tiếp bằng tiền mặt cho đối tượng.

3. Mức chi cho tổ chức dịch vụ chi trả: Tỷ lệ 1,15% kinh phí thực hiện chi trả chế độ, chính sách trợ giúp xã hội hàng tháng của các huyện, thành, thị.

4. Mức chi cho công tác quản lý các đối tượng bảo trợ xã hội: Đối với cấp tỉnh 0,1%, cấp huyện 0,5%, cấp xã 1%/tổng kinh phí chi trả trợ giúp xã hội hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội mà cấp đó quản lý.