Điều 3. Khung giá dịch vụ sử dụng đò
1. Đò được đầu từ bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước:
| Số TT | Đối tượng | Đơn vị tính | Khung giá | Ghi chú | |
| A | Ban ngày từ 06 giờ sáng đến 22 giờ tối | ||||
| I | Khoảng cách đến 0,5 km | ||||
| 1 | Hành khách đi bộ | đồng/người | 500-1.000 | Hành khách đi theo xe (kể từ người thứ 02) và hành lý, hàng hóa mang theo phải mua vé hành khách đi bộ và hành lý, hàng hóa được quy định tại khoản 8, mục I | |
| 2 | Hành khách đi xe đạp, xe đạp điện, các loại xe tương tự | đồng/người + xe | 1.000-1.500 | ||
| 3 | Hành khách đi xe gắn máy, xe mô tô, xe điện 02 bánh, các loại xe tương tự | đồng/người + xe | 1.500-2.000 | ||
| 4 | Xe thô sơ | đồng/người + xe | 2.000-3.000 | ||
| 5 | Xe ô tô đến 05 chỗ | đồng/lượt | 12.000-15.000 | Tính cho người, xe và hàng hóa trên xe | |
| 6 | Xe ô tô trên 05 chỗ đến dưới 16 chổ ngồi | đồng/lượt | 18.000-20.000 | ||
| 7 | Xe tải và các loại xe chuyên dùng có tải trọng dưới 3,5 tấn | đồng/lượt | |||
| 8 | Hành lý, hàng hóa mang theo | ||||
| 8.1 | Từ 50 kg đến 100 kg hoặc cồng kềnh chiếm diện tích từ 01 m2 đến 02m2 | đồng/lượt hàng hóa | 500-1.000 | Áp dụng đối tượng tại khoản 1,2,3,4 mục I | |
| 8.2 | Trên 100 kg hoặc cồng kềnh chiếm diện tích trên 02 m2 | đồng/lượt hàng hóa | 1.500-2.000 | ||
| II | Khoảng cách trên 0,5 km đến 01km | ||||
| 1 | Hành khách đi bộ | đồng/người | 500-1.000 | Hành khách đi theo xe (kể từ người thứ 02) và hành lý, hàng hóa theo xe phải mua vé hành khách đi bộ và hành lý, hàng hóa được quy định tại khoản 8, mục II | |
| 2 | Hành khách đi xe đạp, xe đạp điện, các loại xe tương tự | đồng/người + xe | 1.000-1.500 | ||
| 3 | Hành khách đi xe gắn máy, xe mô tô, xe điện 02 bánh, các loại xe tương tự | đồng/người + xe | 2.000-3.000 | ||
| 4 | Xe thô sơ | đồng/người + xe | 3.000-4.000 | ||
| 5 | Xe ô tô đến 05 chỗ | đồng/lượt | 18.000-20.000 | Tính cho người, xe và hàng hóa trên xe | |
| 6 | Xe ô tô trên 05 chỗ đến dưới 16 chổ ngồi | đồng/lượt | 23.000-25.000 | ||
| 7 | Xe tải và các loại xe chuyên dùng có tải trọng dưới 3,5 tấn | đồng/lượt | |||
| 8 | Hành lý, hàng hóa mang theo | ||||
| 8.1 | Từ 50 kg đến 100 kg hoặc cồng kềnh chiếm diện tích từ 01 m2 đến 02m2 | đồng/lượt hàng hóa | 1.000-1.500 | Áp dụng đối tượng tại khoản 1,2,3,4 mục II | |
| 8.2 | Trên 100 kg hoặc cồng kềnh chiếm diện tích trên 02 m2 | đồng/lượt hàng hóa | 2.000-3.000 | ||
| III | Khoảng cách trên 01 km | ||||
| 1 | Hành khách đi bộ | đồng/người | 500-1.000 | Hành khách đi theo e (kể từ người thứ 02) và hành lý, hàng hóa theo xe phải mua vé hành khách đi bộ và hành lý, hàng hóa được quy định tại khoản 8, mục III | |
| 2 | Xe đạp, xe đạp điện, các loại xe tương tự | đồng/người + xe | 1.000-1.500 | ||
| 3 | Xe gắn máy, xe mô tô, xe điện 02 bánh, các loại xe tương tự | đồng/người + xe | 2.000-3.000 | ||
| 4 | Xe thô sơ | đồng/người + xe | 4.000-5.000 | ||
| 5 | Xe ô tô đến 05 chỗ | đồng/lượt | 23.000-25.000 | ||
| 6 | Xe ô tô trên 05 chỗ đến dưới 16 chổ ngồi | đồng/lượt | 25.000-30.000 | ||
| 7 | Xe tải và các loại xe chuyên dùng có tải trọng dưới 3,5 tấn | ||||
| 8 | Hành lý, hàng hóa mang theo | ||||
| 8.1 | Từ 50 kg đến 100 kg hoặc cồng kềnh chiếm diện tích từ 01 m2 đến 02m2 | đồng/lượt hàng hóa | 2.000-3.000 | Áp dụng đối tượng tại khoản 1,2,3,4 mục III | |
| 8.2 | Trên 100 kg hoặc cồng kềnh chiếm diện tích trên 02 m2 | đồng/lượt hàng hóa | 3.000-4.000 | ||
| B | Vé tháng | ||||
| 1 | Hành khách đi bộ | đồng/tháng | 15.000-20.000 | ||
| 2 | Xe đạp, xe đạp điện | đồng/tháng | 35.000-40.000 | Tính chung cho người, xe và hành lý, hàng hóa trên xe | |
| 3 | Xe mô tô 02 bánh, xe gắn máy, xe điện 02 bánh và các loại xe tương tự | Bằng 30 lần với mức thu vé lượt đối với từng đối tượng tương ứng | |||
| 4 | Xe thô sơ | ||||
| 5 | Xe ô tô đến 05 chỗ ngồi | ||||
| 6 | Xe ô tô trên 05 chỗ đến dưới 16 chổ ngồi | ||||
| 7 | Xe tải có tải trọng dưới 3,5 tấn | ||||
| C | Ban đêm (từ sau 22 giờ tối ngày hôm trước đến trước 06 giờ ngày hôm sau) | Bằng 02 lần với mức thu vé lượt đối với từng đối tượng tương ứng | |||
Đối với các bến đò khi nâng cấp đủ điều kiện hoạt động vận tải chở hành khách và xe ô tô trên 16 chỗ ngồi, xe tải phải được cơ quan quản lý nhà nước về giao thông vận tải cấp phép hoạt động; cơ quan quản lý nhà nước về giao thông vận tải có trách nhiệm kiểm tra đối với các bến đò trong việc tuân thủ các quy định của Luật Giao thông đường thủy nội địa, Luật Giao thông đường bộ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan hiện hành.
Đối với các bến đò liên huyện (phạm vi khác tỉnh) cần phải có sự thỏa thuận thực hiện theo quy định mức thu giá dịch vụ của 01 trong 02 tỉnh có liên quan; trường hợp không thỏa thuận được thì bến đò thuộc tỉnh Đồng Tháp thực hiện thu theo mức giá quy định tại Quyết định này.
2. Đò được đầu từ bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, mức thu tối đa không quá mức khung giá dịch vụ sử dụng đò tối đa được quy định tại khoản 1 Điều này.