vanban.org

Điều 1 . Quy định chính sách hỗ trợ người lao động không có giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do) bị ảnh hưởng do đại dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn theo Điểm 12, Mục II, Nghị quyết số 68/NQ- CP ngày 01/7/2021 của Chính phủ, cụ thể như sau: — Quyết định 17/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/06/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/06/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2023/QĐ-UBND · 02/06/2023
Bắc Kạn Ban hành 11/10/2021 Hiệu lực 11/10/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 17/2021/QĐ-UBND Quy định chính sách hỗ trợ người lao động không có giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do) bị ảnh hưởng do đại dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 17/2021/QĐ-UBND
02/06/202312/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 11/10/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2021/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định chính sách hỗ trợ người lao động không có giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do) bị ảnh hưởng do đại dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn theo Điểm 12, Mục II, Nghị quyết số 68/NQ- CP ngày 01/7/2021 của Chính phủ, cụ thể như sau:

1. Đối tượng áp dụng:

Người lao động không có giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do), cư trú hợp pháp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn đang làm việc thuộc các ngành nghề phải tạm dừng hoạt động theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền để phòng chống dịch Covid-19 từ ngày 01/5/2021 đến 31/12/2021.

2. Điều kiện:

Người lao động làm việc trong các ngành, nghề thuộc một trong năm loại công việc sau:

- Thu gom rác, phế liệu;

- Bốc vác, vận chuyển bằng xe thô sơ không có hoặc không gắn động cơ;

- Lái xe mô tô 2 bánh chở khách;

- Bán hàng rong, buôn bán nhỏ lẻ không có địa điểm cố định;

- Tự làm hoặc làm việc tại các hộ kinh doanh (gọi chung là cơ sở) được thành lập theo quy định của pháp luật và đang hoạt động trong lĩnh vực ăn, uống, lưu trú, bán hàng tại điểm du lịch, chăm sóc sắc đẹp (cắt tóc, gội đầu, sơn sửa móng tay, spa, xông hơi, massage).

b) Hiện đang cư trú hợp pháp tại địa phương theo quy định của Luật cư trú (trường hợp tạm trú phải có đăng ký tạm trú được công an xã, phường, thị trấn xác nhận) trong thời điểm từ 01/5/2021 đến 31/12/2021.

c) Chưa được hưởng các chính sách hỗ trợ tại Kế hoạch số 466/KH-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2021 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 01/7/2021 của Chính phủ và Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg ngày 07/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

3. Hồ sơ đề nghị:

a) Bản sao văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền yêu cầu tạm ngừng hoạt động để phòng, chống dịch COVID - 19 trong thời gian từ ngày 01/5/2021 đến ngày 31/12/2021.

b) Danh sách hưởng chính sách hỗ trợ kèm theo đơn đề nghị của người lao động có nhu cầu hỗ trợ theo Mẫu số 01 và Mẫu số 03 kèm theo Quyết định này. Đối với người lao động (lao động tự do) bị mất việc do cơ sở làm việc nằm trong ngành nghề phải tạm dừng hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền kèm theo đơn đề nghị phải có:

- Bản photocopy Giấy chứng nhận hộ kinh doanh được cấp theo quy định của pháp luật nơi người lao động làm việc.

- Giấy xác nhận của chủ hộ kinh doanh về người lao động tham gia lao động tại cơ sở theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Quyết định này.

4. Trình tự, thủ tục thực hiện:

a) Người lao động (lao động tự do) có nhu cầu hỗ trợ:

- Đối với người lao động mất việc làm gửi đơn đề nghị (theo Mẫu số 01 kèm theo Quyết định này) đến thôn, tổ dân phố nơi cư trú (hoặc tạm trú) hợp pháp xác nhận để gửi UBND cấp xã.

- Đối với người lao động mất việc làm do cơ sở sản xuất kinh doanh, hộ kinh doanh nằm trong địa bàn phải dừng hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Gửi đơn đề nghị (theo Mẫu số 01 và xác nhận theo Mẫu số 02 kèm theo Quyết định này) đến đến thôn, tổ dân phố nơi cư trú (hoặc tạm trú) hợp pháp xác nhận để gửi UBND cấp xã.

b) UBND cấp xã: Tiếp nhận đơn, giấy xác nhận của người lao động, thẩm định, tổng hợp danh sách các đối tượng đủ điều kiện được hưởng chính sách (theo Mẫu số 03 kèm theo Quyết định này) gửi UBND cấp huyện trước ngày 05 và ngày 20 hàng tháng (trường hợp đối tượng không đủ điều kiện hưởng UBND cấp huyện chỉ đạo trả lời theo quy định). Thời hạn tiếp nhận hồ sơ của người lao động chậm nhất đến hết ngày 31/01/2022.

c) UBND cấp huyện chủ trì thẩm định và quyết định phê duyệt danh sách hỗ trợ. Trên cơ sở danh sách đã thẩm định, UBND cấp huyện báo cáo số lượng đối tượng thụ hưởng và tổng nguồn kinh phí hỗ trợ trình UBND tỉnh (qua Sở Tài chính) để cấp kinh phí thực hiện chi trả hỗ trợ theo quy định.

5. Mức hỗ trợ:

a) Mức hỗ trợ 50.000 đồng/người/ngày.

b) Mỗi lao động được xem xét hỗ trợ nhiều hơn 01 lần, tùy thuộc vào các đợt tạm dừng hoạt động theo quyết định của cấp có thẩm quyền, tuy nhiên tổng kinh phí được hỗ trợ không vượt quá 1.500.000 đồng/người.

6. Nguyên tắc hỗ trợ:

a) Đảm bảo hỗ trợ kịp thời, đúng đối tượng, công khai, minh bạch, không để trục lợi chính sách.

b) Không hỗ trợ đối tượng tự nguyện không tham gia.