vanban.org

Điều 1. Quy định tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai để làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang — Quyết định 17/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 04/06/2021 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bắc Giang Ban hành 25/05/2021 Hiệu lực 04/06/2021 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2021/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai để làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

1. Phương pháp xác định khoáng sản nguyên khai

2. Tỷ lệ quy đổi

TT Tên Khoáng sản Đơn vị tính Tỷ lệ quy đổi Ghi chú
  I Khoáng sản kim loại   
1 Quặng sắt
Mỏ sắt Na Lương Tấn nguyên khai /tấn thành phẩm 1,15
2 Quặng chì - kẽm
Mỏ chì kẽm Hoa Lý- Sơn Động Tấn nguyên khai /tấn thành phẩm 25,00
3 Vàng gốc 
Mỏ vàng gốc Phong Minh - Sa Lý Tấn nguyên khai /kg thành phẩm
- Vàng (Au≈ 90%)     285,00
- Bạc (Ag≈ 90%) 100,00 Khoáng sản đi kèm
4 Quặng đồng
4. 1  Quặng đồng (Hàm lượng Cu < 2%)   Tấn nguyên khai /tấn thành phẩm 1,10
4. 2  Quặng đồng (Hàm lượng Cu ≥ 2%) Tấn nguyên khai /tấn thành phẩm 1,50
4. 3    Tinh quặng đồng (hàm lượng Cu =18-20%) Tấn nguyên khai /tấn thành phẩm 15,00
4. 4 Tinh quặng đồng (hàm lượng Cu = 20-22%) Tấn nguyên khai /tấn thành phẩm 20,00
4. 5   Kim loại đồng (Cu≈95%) Tấn nguyên khai /tấn thành phẩm  50,00
II   Nhiên liệu than (than Antraxit)
1 Mỏ than Đồng Rì  Tấn nguyên khai /tấn thành phẩm   1,10 Than cám từ cám 4 đến cám 6
 2  Mỏ than Nước Vàng          Tấn nguyên khai /tấn thành phẩm 1,05 Than cám từ cám 6 đến cám 7
3 Mỏ than Bố Hạ  Tấnnguyên khai /tấn thành phẩm 1,05
4  Mỏ than Đông Nam Chũ  Tấn nguyên khai /tấn thành phẩm 1,05 Than cám từ cám 6 đến cám 
III  Khoáng chất công nghiệp  
1 Quặng Barit Tấn nguyên khai /tấn thành phẩm 1,00
IV  Khoáng sản làm vật liệu xây dựng (VLXD) thông thường
1  Đá vôi làm VLXD thông thường
1. 1  Đá hộc   m3 nguyên khai /m3 thành phẩm 1,00
1. 2  Đá 8 × 18 cm  m3 nguyên khai /m3 thành phẩm 1,00
1. 3  Đá 4 × 6 cm  m3 nguyên khai /m3 thành phẩm 1,03
1. 4  Đá 1 × 2  m3 nguyên khai /m3 thành phẩm 1,10
1. 5  Đá 5 × 10 mm m3 nguyên khai /m3 thành phẩm 1,03
1. 6  Đá cấp phối base A, B  m3 nguyên khai /m3 thành phẩm 1,14
1. 7  Đá mạt 0 × 5 mm m3 nguyên khai /m3 thành phẩm 1,14
2  Đá cát, bột kết
2. 1  Đá 1 × 10 cm m3 nguyên khai /m3 thành phẩm 1,00
2. 2  Đá 0,5 - 1 cm   m3 nguyên khai /m3 thành phẩm 1,00
2. 3  Đá mạt < 0,5 cm   m3 nguyên khai /m3 thành phẩm 1,00
3  Đất sét xi măng    m3 nguyên khai /m3 thành phẩm 1,00
4   Đất sét gạch, ngói
4. 1  Đất sét gạch ngói  m3 nguyên khai /m3 thành phẩm 1,00
4. 2  Gạch đặc R60-210    m3 nguyên khai /viên gạch 550,00 (kích cỡ gạch 21x10x6cm)
4. 3  Gạch 2 lỗ tròn GR60    m3 nguyên khai /viên gạch 800,00 (kích cỡ gạch 21x10x6cm)
4. 4  Gạch Cotto m3 nguyên khai /viên gạch 330,00 (Kích cỡ gạch 400x400x14mm)
4. 5  Ngói lợp loại 22 viên/m2    m3 nguyên khai /viên ngói 480,00 (Kích cỡ ngói 340x205x13mm)
4. 6 Gạch Ceramic m3 nguyên khai /m2 thành phẩm   120,00
4. 7 Gạch Gramit m3 nguyên khai /m2 thành phẩm 185,00
5  Cát, sỏi
5. 1  Cát, sỏi lòng, bờ, bãi sông   m3 nguyên khai /m3 thành phẩm 1,00
5. 2  Cát, sỏi đồi (đá cát, cuội kết)  m3 nguyên khai /m3 thành phẩm 1,50 
6 Đất san lấp
6. 1  Đất san lấp (trạng thái nở rời)  m3 nguyên khai /m3 thành phẩm 1,00
6. 2  Đất san lấp (đã qua lu lèn)
-  Đất san lấp K98     m3 nguyên khai /m3 thành phẩm 1,35
-  Đất san lấp K95 m3 nguyên khai /m3 thành phẩm 1,30
-  Đất san lấp K90  m3 nguyên khai /m3 thành phẩm 1,25

3. Tỷ lệ quy đổi tại Khoản 2, Điều này được áp dụng để làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường đối với trường hợp khoáng sản khai thác phải qua sàng, tuyển, phân loại, làm giàu (gồm: khoáng sản kim loại; nhiên liệu than; khoáng chất công nghiệp; đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường; cát, sỏi; đá cát, bột kết) trước khi bán ra thị trường và các trường hợp khác mà cần thiết phải quy đổi (gồm: đất sét xi măng, đất sét gạch, ngói; đất san lấp).