vanban.org

Điều 1 . Sửa đổi, bổ sung nộ i dung 2 . 2, Khoản 2, Điều 4, Quy định thực hiện một số cơ chế, chính sách hỗ trợ thực hiện tái cơ cấu ngành n ô ng nghiệp tỉnh Vĩnh Ph ú c giai đoạn 2016-2020 theo Nghị quyết số 201/2015/NQ-HĐND ngày 22/12/2015, Nghị quyết số 1 1 /2018/NQ-HĐND ngày 09/7/2018 của HĐND tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 32/2018/QĐ-UBND ngày 17/12/2018 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc nh ư sau: — Quyết định 17/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2021
Vĩnh Phúc Ban hành 05/04/2019 Hiệu lực 15/04/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2019/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1 . Sửa đổi, bổ sung nộ i dung 2 . 2, Khoản 2, Điều 4, Quy định thực hiện một số cơ chế, chính sách hỗ trợ thực hiện tái cơ cấu ngành n ô ng nghiệp tỉnh Vĩnh Ph ú c giai đoạn 2016-2020 theo Nghị quyết số 201/2015/NQ-HĐND ngày 22/12/2015, Nghị quyết số 1 1 /2018/NQ-HĐND ngày 09/7/2018 của HĐND tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 32/2018/QĐ-UBND ngày 17/12/2018 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc nh ư sau:

“2.2. Hỗ trợ kinh phí di chuyển mồ mả trên đất dồn thửa, đổi ruộng về nghĩa trang: Hỗ trợ theo số lượng thực tế; mức hỗ trợ tối đa từ ngân sách tỉnh:

a) Đối với mộ có người nhận: Mộ đã cải táng trên đắp đất, ngân sách tỉnh hỗ trợ 2.200.000 đồng/ngôi mộ;

b) Đối với mộ chưa có người nhận: Mộ đã cải táng trên đắp đất, ngân sách tỉnh hỗ trợ 1.200.000 đồng/ngôi mộ;

c) Đối với mộ xây (bao gồm cả mộ có người nhận và chưa có người nhận), ngân sách tỉnh hỗ trợ 3.500.000 đồng/ngôi mộ.

Ngoài mức hỗ trợ từ ngân sách tỉnh nêu trên, đề nghị UBND cấp huyện và UBND cấp xã xem xét hỗ trợ thêm theo khả năng ngân sách từng cấp.”