Điều 1. Nội dung thực hiện quy định về thu học phí
1. Mức thu học phí đối với các chương trình giáo dục đại trà cấp học mầm non và cấp học phổ thông công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân năm học 2018 - 2019 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 07/2018/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XIII, Kỳ họp thứ 7, cụ thể như sau:
Đơn vị tính: Nghìn đồng/tháng/học sinh
| STT | Địa bàn Cấp học | Mức thu | |||
| Các phường thuộc thành phố, thị xã | Thị trấn trung tâm các huyện; các xã nông thôn vùng trung du | Các xã, thị trấn còn lại | |||
| 1 | Mầm non | Nhà trẻ | 140 | 75 | 40 |
| Mẫu giáo | 110 | 50 | 25 | ||
| 2 | Trung học cơ sở | 60 | 30 | 20 | |
| 3 | Trung học phổ thông | 70 | 45 | 25 | |
2. Các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thực hiện thu học phí với mức thu quy định theo địa bàn của cơ sở giáo dục đã được quy định tại Khoản 1 Điều này (không thực hiện thu học phí theo hộ khẩu thường trú của học sinh).
3. Thời gian thu học phí là 9 tháng/năm học; cơ sở giáo dục thực hiện thỏa thuận về việc thu định kỳ hàng tháng, thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học trên cơ sở tự nguyện, đúng quy định về quản lý và sử dụng học phí. Mức học phí trên áp dụng cho cả học sinh hệ giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông.