vanban.org

Điều 1. Quy định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động khoáng sản của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này, cụ thể như sau: — Quyết định 17/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/08/2021 Thay thế: 08/2021/QĐ-UBND · 27/07/2021
Kiên Giang Ban hành 03/07/2018 Hiệu lực 15/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 08/2021/QĐ-UBND Về việc quy định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động khoáng sản của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang · 08/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2018/QĐ-UBND Về việc quy định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động khoáng sản của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang · 17/2018/QĐ-UBND
10/08/202108/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/07/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 21/2016/QĐ-UBND Về việc quy định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang · 21/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2018/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động khoáng sản của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này, cụ thể như sau:

1. Khu vực đá vôi làm nguyên liệu sản xuất xi măng hoặc khoáng sản là phụ gia điều chỉnh làm xi măng đã xác định là nguồn nguyên liệu cho các dự án nhà máy xi măng (Mục I của Phụ lục).

2. Khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 65 Luật Khoáng sản (Mục II của Phụ lục).

3. Khu vực hoạt động khoáng sản đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản (Mục III của Phụ lục).