vanban.org

Điều 33. Thẩm quyền xét duyệt, cho ý kiến hồ sơ khen thưởng — Quyết định 17/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 26/07/2024 Thay thế: 22/2024/QĐ-UBND · 15/07/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 06/2021/QĐ-UBND · 31/03/2021
Hòa Bình Ban hành 09/04/2018 Hiệu lực 25/04/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 82/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 82/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 22/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 17/2018/QĐ-UBND
26/07/202422/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 12/04/202106/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ 25/04/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2018/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 33
Đọc toàn văn

Điều 33. Thẩm quyền xét duyệt, cho ý kiến hồ sơ khen thưởng

1. Thường trực Tỉnh uỷ xét duyệt, cho ý kiến về việc đề nghị xét tặng Huân chương các loại, Huy chương, các danh hiệu vinh dự Nhà nước, danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc trước khi trình cơ quan có thẩm quyền quyết định.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tặng danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền cho các đối tượng trên cơ sở hồ sơ đề nghị của các cơ quan, đơn vị; giao Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh) có trách nhiệm, thẩm định, tổng hợp danh sách trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

3. Hội đồng thi đua, khen thưởng tỉnh xét duyệt, đề nghị cấp có thẩm quyền tặng thưởng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng gồm: Danh hiệu Anh hùng, Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Huân chương các loại, Cờ thi đua của Chính phủ, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh; Cờ Thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Khi xét danh hiệu Danh hiệu Anh hùng, Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Huân chương các loại, Cờ thi đua của Chính phủ, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh; Cờ Thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng thi đua - Khen thưởng tỉnh phải họp và bỏ phiếu kín; tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng phải có tỷ lệ phiếu đồng ý từ 90% trở lên tính trên tổng số thành viên của Hội đồng (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng phiếu bầu). Đối với các trường hợp xét, đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước mà Hội đồng thi đua, khen thưởng tỉnh không tổ chức họp được thì cơ quan Thường trực của Hội đồng (Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh) sẽ xin ý kiến thành viên Hội đồng bằng văn bản, phiếu bầu và tổng hợp, báo cáo kết quả bỏ phiếu theo quy định.

4. Hội đồng sáng kiến, Hội đồng khoa học các cấp do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định thành lập. Thành phần Hội đồng các cấp gồm những thành viên có trình độ chuyên môn về lĩnh vực có liên quan đến nội dung sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học và các thành viên khác. Hội đồng sáng kiến, Hội đồng khoa học các cấp có nhiệm vụ giúp người đứng đầu công nhận sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học được ứng dụng vào thực tiễn mang lại hiệu quả để làm căn cứ đề nghị xét tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua các cấp và đề nghị các hình thức khen thưởng theo quy định.

5. Đối với những cơ quan, tổ chức, đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước, khi trình các hình thức khen thưởng: Cờ thi đua, Bằng khen, Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh, Tập thể lao động xuất sắc và các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước cho tập thể hoặc cá nhân là thủ trưởng đơn vị, trong hồ sơ khen thưởng phải có văn bản xác nhận của cơ quan quản lý thuế có thẩm quyền.

6. Tập thể, cá nhân làm báo cáo thành tích và hồ sơ khen thưởng theo quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ. Khi trình cấp có thẩm quyền khen thưởng, các cơ quan, đơn vị đồng thời gửi các file hồ sơ, báo cáo thành tích đến địa chỉ hộp thư điện tử của Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh.

7. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm về thủ tục và nội dung hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, gồm: Hồ sơ, thủ tục, quy trình, tính chính xác của thành tích và các nội dung liên quan đến thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

8. Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn, thẩm định, xét duyệt hồ sơ khen thưởng để trình Hội đồng thi đua, khen thưởng tỉnh xem xét theo quy định tại khoản 3 điều này; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khen thưởng các trường hợp thuộc thẩm quyền, trình Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng theo quy định của pháp luật.

9. Việc lấy ý kiến hiệp y khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước và lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan thực hiện theo quy định tại Điều 47, Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ.

10. Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn, thẩm định, xem xét, hồ sơ tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho ý kiến hiệp y các trường hợp khen thưởng do các bộ, ngành, đoàn thể Trung ương và Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương đề nghị.