vanban.org

Điều 4. Chế độ báo cáo, cung cấp thông tin, dữ liệu của các đơn vị, tổ chức — Quyết định 17/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/09/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/09/2023 Thay thế: 35/2023/QĐ-UBND · 24/08/2023
Đồng Tháp Ban hành 06/07/2018 Hiệu lực 18/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 157/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp về xây dựng cơ sở dữ liệu, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 157/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2023/QĐ-UBND Quy chế phối hợp xây dựng, duy trì hệ thống thông tin, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 35/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 17/2018/QĐ-UBND
04/09/202335/2023/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 18/07/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chế độ báo cáo, cung cấp thông tin, dữ liệu của các đơn vị, tổ chức

1. Sàn giao dịch bất động sản, tổ chức kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản, định kỳ hàng tháng cung cấp các thông tin, dữ liệu:

a) Lượng giao dịch bất động sản bán trong kỳ từ các giao dịch thành công (không tính các giao dịch lần đầu của bất động sản mới được hình thành hay mới được tạo lập trong các dự án) gồm căn hộ chung cư, nhà ở riêng lẻ, đất nền, văn phòng, mặt bằng thương mại dịch vụ theo Biểu mẫu số 1, Phụ lục kèm theo Quy chế này.

b) Lượng giao dịch bất động sản cho thuê trong kỳ gồm: căn hộ chung cư, nhà ở riêng lẻ, văn phòng, mặt bằng thương mại, dịch vụ theo Biểu mẫu số 2, Phụ lục kèm theo Quy chế này. Riêng đối với văn phòng cho thuê, các tiêu chí phân loại theo hạng A,B,C được hướng dẫn tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 27/2016/TT-BXD ngày 15/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

c) Giá giao dịch các loại bất động sản trong kỳ gồm: Căn hộ chung cư, đất nền, nhà riêng lẻ, văn phòng (hạng A, B, C), mặt bằng thương mại, dịch vụ theo Biểu mẫu số 3, Phụ lục kèm theo Quy chế này. Đối với thông tin về đặc điểm bất động sản và địa chỉ bất động sản được hướng dẫn tại Khoản 5, 6, Điều 7, Thông tư số 27/2016/TT-BXD ngày 15/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

d) Thông tin, dữ liệu được gửi về Sở Xây dựng trước ngày 05 hàng tháng.

2. Chủ đầu tư dự án kinh doanh bất động sản, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Trung tâm Phát triển Quỹ nhà đất tỉnh

a) Định kỳ hàng tháng cung cấp các thông tin, dữ liệu về tình hình giao dịch bất động sản tại các dự án phát triển nhà ở, dự án nhà chung cư hỗn hợp, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới, dự án trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê; dự án khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, cụm công nghiệp, tình hình bán, cho thuê mua nhà ở tại các tổ chức, cá nhân nước ngoài theo Biểu mẫu số 4a, 4b, 4c, 5, Phụ lục kèm theo Quy chế này, gửi về Sở Xây dựng trước ngày 05 hàng tháng.

b) Định kỳ hàng quý cung cấp các thông tin, dữ liệu về tình hình triển khai đầu tư xây dựng dự án bất động sản tại các dự án phát triển nhà ở, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới, tòa nhà chung cư hỗn hợp, dự án trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, cụm công nghiệp, dự án khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, khách sạn theo Biểu mẫu số 8a, 8b, 8c, 8d, tại Phụ lục kèm theo Quy chế này, gửi về Sở Xây dựng trước ngày 10 tháng đầu tiên của quý sau quý báo cáo.

c) Báo cáo thông tin của dự án nhà ở đối với các dự án phát triển nhà ở, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới, dự án tòa nhà chung cư hỗn hợp; thông tin của dự án bất động sản đối với các dự án trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê,  dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, cụm công nghiệp, dự án khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, khách sạn theo Biểu mẫu số 7a, 7b, 7c, 7d tại Phụ lục kèm theo Quy chế này, chậm nhất 15 ngày kể từ khi có quyết định phê duyệt dự án và khi có quyết định điều chỉnh (nếu có).

3. Sở Tư pháp, định kỳ hàng tháng, cung cấp các thông tin, dữ liệu về lượng giao dịch bất động sản để bán qua công chứng hợp đồng theo Biểu mẫu số 6, tại Phụ lục kèm theo Quy chế này, gửi về Sở Xây dựng trước ngày 05 hàng tháng.

4. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Định kỳ hàng quý cung cấp các thông tin, dữ liệu về tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và quyền sở hữu nhà tại các huyện, thị xã, thành phố gồm: số lượng giấy chứng nhận đã cấp trong quý báo cáo và số lượng cấp giấy chứng nhận chuyển dịch quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà theo Biểu mẫu số 9, Phụ lục kèm theo Quy chế này, gửi về Sở Xây dựng trước ngày 10 tháng đầu tiên của quý sau quý báo cáo.

b) Định kỳ 6 tháng cung cấp các thông tin, dữ liệu về sử dụng đất ở tại các huyện, thị xã, thành phố gồm: cơ cấu sử dụng đất ở theo quy hoạch được duyệt và cơ cấu sử dụng đất ở đã thực hiện xây dựng theo Biểu mẫu số 11, tại phụ lục kèm theo Quy chế này, gửi về Sở Xây dựng trước ngày 15 tháng đầu tiên của kỳ sau kỳ báo cáo.

5. Sở Kế hoạch và Đầu tư, định kỳ 6 tháng cung cấp các thông tin, dữ liệu về số lượng doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực bất động sản gồm: số lượng doanh nghiệp có đăng ký ngành nghề kinh doanh về đầu tư xây dựng, mua, bán, chuyển nhượng, cho thuê bất động sản và dịch vụ môi giới, tư vấn, quản lý bất động sản theo Biểu mẫu số 13, tại Phụ lục kèm theo Quy chế này, gửi về Sở Xây dựng trước ngày 15 tháng đầu tiên của kỳ sau kỳ báo cáo.

6. Cục Thuế tỉnh, định kỳ 6 tháng cung cấp các thông tin, dữ liệu về tình hình thu nộp ngân sách từ đất đai và từ hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực bất động sản theo Biểu mẫu số 12, tại phụ lục kèm theo Quy chế này, gửi về Sở Xây dựng trước ngày 15 tháng đầu tiên của kỳ sau kỳ báo cáo.

 7. Cục Thống kê tỉnh phối hợp với Sở Xây dựng trong việc cung cấp các thông tin, dữ liệu về số lượng, diện tích nhà ở thuộc sở hữu của nhà nước, tập thể, cá nhân và thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo kỳ điều tra, công bố.

8. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố

a) Định kỳ 6 tháng cung cấp các thông tin, dữ liệu về quản lý nhà chung cư theo Biểu mẫu số 10, tại Phụ lục kèm theo Quy chế này, gửi về Sở Xây dựng trước ngày 15 tháng đầu tiên của kỳ sau kỳ báo cáo.

b) Định kỳ hàng năm báo cáo, cung cấp các thông tin, dữ liệu về số lượng nhà ở đô thị, nông thôn và tổng hợp nhà ở theo mức độ kiên cố được xây dựng tại địa phương theo Biểu mẫu số 14, 15 tại Phụ lục kèm theo Quy chế này, gửi về Sở Xây dựng trước ngày 20 tháng 01 của năm báo cáo; riêng cách phân loại nhà ở theo mức độ kiên cố trong Biểu mẫu số 15, được hướng dẫn tại Phụ lục VII, Thông tư số 27/2016/TT-BXD ngày 15/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

9. Ủy ban nhân dân cấp xã, định kỳ hàng tháng báo cáo, cung cấp các thông tin, dữ liệu về số lượng giao dịch bất động sản để bán thông qua chứng thực hợp đồng theo Biểu mẫu số 6, tại Phụ lục kèm theo Quy chế này, gửi về Sở Xây dựng trước ngày 05 hàng tháng.