vanban.org

Điều 16. Quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố — Quyết định 17/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/09/2019 Sửa đổi, bổ sung: 25/2019/QĐ-UBND · 21/08/2019
Đắk Nông Ban hành 24/08/2018 Hiệu lực 05/09/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 17/2018/QĐ-UBND ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh · 17/2018/QĐ-UBND
05/09/201925/2019/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 05/09/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 24/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 24/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2018/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố

Sửa đổi bởi 25/2019/QĐ-UBND · hiệu lực 05/09/2019
Sửa đổi bởi 25/2019/QĐ-UBND · hiệu lực 05/09/2019

1. Quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố:

Sửa đổi bởi 25/2019/QĐ-UBND · hiệu lực 05/09/2019

a) Trên cơ sở thống nhất với Chi ủy Chi bộ, Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố đề cử danh sách để Hội nghị của thôn, tổ dân phố bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; tại hội nghị này, cử tri tại thôn, tổ dân phố có thể tự ứng cử hoặc giới thiệu người ứng cử. Căn cứ kết quả bầu cử, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.

Sửa đổi bởi 25/2019/QĐ-UBND · hiệu lực 05/09/2019

b) Quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thực hiện theo quy định tại Chương 2 Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17/4/2008 của Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn thi hành các Điều 11, Điều 14, Điều 16, Điều 22 và Điều 26 của Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn.

Sửa đổi bởi 25/2019/QĐ-UBND · hiệu lực 05/09/2019

2. Việc chỉ định, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố

Sửa đổi bởi 25/2019/QĐ-UBND · hiệu lực 05/09/2019

a) Trên cơ sở thống nhất với Chi ủy chi bộ và Ban công tác Mặt trận, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố giới thiệu nhân sự để Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định chỉ định Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố.

Sửa đổi bởi 25/2019/QĐ-UBND · hiệu lực 05/09/2019

b) Trường hợp do sắp xếp tổ chức hoặc theo nguyện vọng, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định miễn nhiệm Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố. Trường hợp Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố vi phạm quy định đến mức phải bãi nhiệm thì Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định bãi nhiệm Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố.

Sửa đổi bởi 25/2019/QĐ-UBND · hiệu lực 05/09/2019

3. Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố:

Sửa đổi bởi 25/2019/QĐ-UBND · hiệu lực 05/09/2019

a) Trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố có nhiệm kỳ là 05 năm (năm năm). Trường hợp do thành lập thôn mới, tổ dân phố mới hoặc khuyết Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời để điều hành hoạt động của thôn, tổ dân phố cho đến khi bầu được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trong thời hạn không quá sáu tháng kể từ ngày có quyết định cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời.

Sửa đổi bởi 25/2019/QĐ-UBND · hiệu lực 05/09/2019

b) Nhiệm kỳ của Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố, thực hiện theo nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố