vanban.org

Điều 7. Thời hạn cung cấp, xử lý, liên kết và lưu trữ thông tin — Quyết định 17/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/08/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 26/08/2024 Thay thế: 11/2024/QĐ-UBND · 16/08/2024 Sửa đổi, bổ sung: 38/2018/QĐ-UBND · 30/11/2018
Bắc Kạn Ban hành 31/07/2018 Hiệu lực 10/08/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 11/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động của Cổng Thông tin điện tử tỉnh Bắc Kạn · 11/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động của Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Kạn · 17/2018/QĐ-UBND
26/08/202411/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/12/201838/2018/QĐ-UBNDSửa đổi 10/08/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 307/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Kạn · 307/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2018/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thời hạn cung cấp, xử lý, liên kết và lưu trữ thông tin

1. Thời hạn cung cấp, xử lý thông tin:

a) Bảo đảm cập nhật thường xuyên, chính xác đối với các mục tin quy định tại Điểm a, b, c, g Khoản 3 Điều 3 của Quy chế này.

b) Đối với thông tin tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện pháp luật, chế độ, chính sách: Thời gian cập nhật không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ khi văn bản chính thức được ban hành.

c) Đối với văn bản quy phạm pháp luật và văn bản quản lý nhà nước:

Thời gian cập nhật dự thảo văn bản quy phạm pháp luật cần xin ý kiến không quá 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị đăng tải.

Thời gian cập nhật không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày văn bản được ban hành đối với cơ quan ban hành văn bản.

Thời gian cập nhật không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày văn bản được ban hành đối với các cơ quan thuộc phạm vi điều chỉnh của văn bản.

d) Đối với những thông tin quy định tại Điểm d và i Khoản 3 Điều 3 của Quy chế này: Thời gian cập nhật không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ khi chiến lược, quy hoạch hoặc dự án, hạng mục đầu tư, đấu thầu được phê duyệt.

đ) Đối với thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ: Thời gian cập nhật không quá 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ khi chương trình, đề tài được phê duyệt hoặc được nghiệm thu.

e) Đối với thông tin, báo cáo thống kê: Thời gian cập nhật không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ khi thông tin thống kê được Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền quyết định công bố.

f) Đối với mục Trao đổi - Hỏi đáp:

Ban Biên tập Cổng TTĐT tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận câu hỏi, phản ánh, phân loại và chuyển đến các cơ quan, đơn vị liên quan để trả lời. Trường hợp câu hỏi không thuộc phạm vi quản lý, lĩnh vực hoạt động của các cơ quan, đơn vị trực thuộc thì phải thông báo cho tổ chức, cá nhân biết;

Chậm nhất 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận câu hỏi, thủ trưởng cơ quan nhà nước có thẩm quyền trách nhiệm trả lời câu hỏi hoặc thông báo quá trình xử lý và thời hạn trả lời tới tổ chức, cá nhân. Đối với những vấn đề liên quan đến việc quản lý kinh tế - xã hội thì phải đăng tải câu trả lời trên Cổng TTĐT tỉnh.

g) Đối với thông tin hồ sơ thủ tục hành chính thực hiện trên địa bàn tỉnh: thời gian cập nhật không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày văn bản công khai thủ tục hành chính trên cơ sở dữ liệu quốc gia của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh được ban hành.

2. Liên kết, tích hợp thông tin:

a) Cổng TTĐT tỉnh có trách nhiệm liên kết, tích hợp thông tin với Cổng Thông tin điện tử của các Sở, Ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, để bảo đảm tổ chức và cá nhân có thể tìm kiếm và khai thác thông tin trên mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội của tỉnh.

b) Cổng TTĐT tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức liên kết, tích hợp thông tin dịch vụ công trực tuyến với Cổng TTĐT của các Sở, Ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

3. Lưu trữ thông tin: Các cơ quan, đơn vị được giao trách nhiệm quản lý Cổng TTĐT tỉnh có trách nhiệm bảo đảm việc lưu trữ thông tin của Cổng TTĐT tỉnh theo quy định của Nhà nước về lưu trữ.