vanban.org

Điều 4. Phạm vi bảo vệ đê điều, kè bảo vệ bờ sông, bờ biển — Quyết định 17/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/09/2017 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Trị Ban hành 01/09/2017 Hiệu lực 15/09/2017 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phạm vi bảo vệ đê điều, kè bảo vệ bờ sông, bờ biển

  1. Phạm vi bảo vệ đê điều bao gồm: đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê, công trình phụ trợ và hành lang bảo vệ đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê.
  2. Phạm vi bảo vệ kè bảo vệ bờ sông, bờ biển bao gồm: kè bảo vệ bờ sông, bờ biển, cống qua kè, công trình phụ trợ và hành lang bảo vệ kè bảo vệ bờ sông, bờ biển, cống qua kè.
  3. Hành lang bảo vệ đê:
    • Đối với đê cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III thực hiện theo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 23 của Luật Đê điều.
    • Đối với đê cấp IV, cấp V trên địa bàn tỉnh, hành lang bảo vệ quy định như sau:
      • a) Những vị trí đê đi qua khu dân cư, đô thị và khu du lịch, hành lang bảo vệ được tính từ chân đê trở ra:
        • Đê biển: 15 mét về phía biển và 10 mét về phía bờ;
        • Đê cửa sông, đê sông: 10 mét về phía sông và 5 mét về phía đồng;
        • Đê bao: 5 mét về phía sông và phía đồng;
        • Đê cát: 10 mét về cả 2 phía. 
      • b) Đối với các vị trí khác, hành lang bảo vệ tính từ chân đê trở ra: 
        • Đê biển: 50 mét về phía biển và 30 mét về phía bờ; 
        • Đê cửa sông, đê sông: 20 mét về phía sông và 15 mét về phía đồng; 
        • Đê bao: 15 mét về phía sông và 10 mét về đồng;
        • Đê cát: 30 mét về cả 2 phía.
  4. Hành lang bảo vệ kè bảo vệ bờ sông, bờ biển:
    • a) Những tuyến kè đi qua khu dân cư, đô thị và khu du lịch, hành lang bảo vệ được tính như sau: 
      • Kè biển: 15 mét từ chân kè về phía biển và 5 mét từ mép trong đỉnh kè về phía bờ; 
      • Kè sông: 10 mét từ chân kè về phía sông và 5 mét từ mép trong đỉnh kè về phía bờ. 
    • c) Đối với các vị trí khác, hành lang bảo vệ được tính như sau:
      • Kè biển: 50 mét từ chân kè về phía biển và 15 mét từ mép trong đỉnh kè về phía bờ; 
      • Kè sông: 25 mét từ chân kè về phía sông và 15 mét từ mép trong đỉnh kè về phía bờ. Hành lang bảo vệ đối với kè bảo vệ đê, cống qua đê, cống qua kè được giới hạn từ phần xây đúc cuối cùng của kè bảo vệ đê, cống qua đê, cống qua kè trở ra mỗi phía 50 mét.