Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
a) Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
b) Đối tượng áp dụng
- Đối tượng nộp lệ phí: Chủ đầu tư xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng
- Đối tượng thu phí: Các cơ quan cấp phép xây dựng.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Đối tượng được miễn lệ phí
a) Hộ nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ; người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
b) Các hộ gia đình, cá nhân xin cấp giấy phép xây dựng có thời hạn do ảnh hưởng của quy hoạch; hộ gia đình, cá nhân thuộc diện tái định cư do bị ảnh hưởng giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh.
3. Mức thu lệ phí
| TT | Nội dung | Mức thu |
| 1 | Cấp giấy phép xây dựng mới công trình và dự án, sửa chữa cải tạo hoặc di dời công trình | 150.000 đồng/giấy phép |
| 2 | Cấp giấy phép xây dựng mới, sửa chữa cải tạo hoặc di dời nhà ở riêng lẻ, kể cả giấy phép xây dựng có thời hạn nhà ở riêng lẻ | 75.000 đồng/giấy phép |
| 3 | Điều chỉnh giấy phép xây dựng | 50.000 đồng/lần |
| 4 | Gia hạn hoặc cấp lại giấy phép xây dựng | 15.000 đồng/lần |
4. Thu, nộp và quản lý lệ phí
- Người nộp lệ phí thực hiện nộp lệ phí theo từng lần phát sinh.
- Cơ quan thu lệ phí nộp 100% lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.