vanban.org

Điều 1. Quy định giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ trên địa bàn tỉnh Nam Định, với nội dung như sau: — Quyết định 17/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/01/2020 Thay thế: 02/2020/QĐ-UBND · 03/01/2020
Nam Định Ban hành 05/07/2017 Hiệu lực 15/07/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND Ban hành Đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Nam Định · 02/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND Về việc quy định giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ trên địa bàn tỉnh Nam Định · 17/2017/QĐ-UBND
15/01/202002/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/07/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2017/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ trên địa bàn tỉnh Nam Định, với nội dung như sau:

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ trên địa bàn tỉnh Nam Định.

2. Mức giá dịch vụ (đã bao gồm thuế VAT):

a. Đối với trường hợp trích đo độc lập (không đo nối với lưới tọa độ quốc gia)

                                                                                             Đơn vị tính: Đồng/thửa

STT                             Khu vực Diện tích thửa Đất đô thị Đất ngoài  khu vực đô thị
01 Dưới 100 m2 1.622.000 1.084.000
02 Từ 100m2  đến 300m2 1.927.000 1.288.000
03 Từ trên 300 m2 đến 500 m2 2.042.000 1.370.000
04 Từ trên 500 m2 đến 1.000 m2 2.501.000 1.668.000
05 Từ trên 1.000 m2 đến 3.000 m2 3.434.000 2.286.000
06 Từ trên 3.000 m2 đến 10.000 m2 5.275.000 3.526.000
07 Từ trên 01 ha đến 10 ha 6.330.000 4.232.000
08 Từ trên 10 ha đến 50 ha 6.858.000 4.584.000
09 Từ trên 50 ha đến 100 ha 7.385.000 4.939.000
10 Từ trên 100 ha đến 500 ha 8.440.000 5.644.000
11 Từ trên 500 ha đến 1.000 ha 9.495.000 6.349.000

b. Đối với thửa đất có diện tích từ trên 1.000ha, đơn giá trích đo địa chính thửa đất được tính như sau: Cứ 01 km đường ranh giới sử dụng đất được tính là 400.000 đồng.

c. Đối với trường hợp khi trích đo địa chính thửa đất phải đo nối với lưới tọa độ quốc gia thì ngoài giá dịch vụ trích đo địa chính thửa đất quy định tại điểm a, b thì áp dụng thêm mức đo lưới khống chế đo vẽ trên nguyên tắc khoảng 05 km đường ranh giới sử dụng đất bố trí một cặp điểm đo bằng công nghệ GPS (GNSS), như sau: 

Đơn vị tính: Đồng/điểm

Nội dung công việc Khó khăn Quy cách mốc
Bê tông Đóng cọc gỗ
Bằng công nghệ GPS (GNSS) 1 916.000 558.000
2 1.015.000 654.000
3 1.160.000 796.000
4 1.371.000 1.002.000
5 1.824.000 1.449.000

(Phân loại khó khăn được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 50/2013/TT-BTNMT ngày 27/12/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).

d. Khi thực hiện trích đo cho nhiều thửa đất trong cùng một đơn vị hành chính cấp xã thì mức trích đo từ thửa đất thứ 02 trở đi được tính bằng 0,8 lần đơn giá  quy định tại điểm a, b, c Khoản 2 Điều này.

đ. Trường hợp chỉ thực hiện kiểm tra, thẩm định mảnh trích đo địa chính thửa đất do cá nhân hoặc tổ chức khác lập thì đơn giá được tính bằng 0,25 lần giá dịch vụ quy định tại điểm a, b, c, d Khoản 2 Điều này.