vanban.org

Điều 6. Tiêu chuẩn chức danh Chi cục trưởng , Trưởng đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn — Quyết định 17/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/06/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/06/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 30/2024/QĐ-UBND · 03/06/2024
Kon Tum Ban hành 03/04/2017 Hiệu lực 13/04/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với cấp Trưởng, Phó các đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Kon Tum; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân các huyện trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 17/2017/QĐ-UBND
13/06/202430/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 13/04/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2017/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Tiêu chuẩn chức danh Chi cục trưởng , Trưởng đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1. Về trình độ

a) Tốt nghiệp đại học trở lên, chuyên ngành đào tạo phù hợp lĩnh vực công tác;

b) Lý luận chính trị: Trung cấp hoặc tương đương trở lên;

c) Quản lý Nhà nước: Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức quản lý Nhà nước ngạch chuyên viên trở lên (hoặc chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp hạng III đối với Trưởng đơn vị sự nghiệp công lập);

d) Ngoại ngữ: Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT- BGDDT ngày 24/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc và các quy định hiện hành;

đ) Tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin và các quy định hiện hành.

2. Năng lực

a) Có năng lực quản lý, điều hành chỉ đạo tổ chức thực hiện các hoạt động của đơn vị trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao;

b) Có khả năng nghiên cứu, đề xuất và tham mưu giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các văn bản hướng dẫn; xây dựng các chương trình, dự án, kế hoạch hoạt động và đề ra các giải pháp thực hiện nhiệm vụ của đơn vị;

c) Có khả năng đánh giá tổng kết thực tiễn, dự báo tình hình, tham mưu giúp Giám đốc Sở trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ thuộc phạm vi được phân công; có khả năng phối hợp với các cơ quan chức năng nghiên cứu xây dựng hoặc kiến nghị sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực được phân công;

d) Có khả năng bao quát hoạt động của đơn vị, phân công phân nhiệm công việc cho công chức, viên chức phù hợp với vị trí việc làm và yêu cầu nhiệm vụ; có khả năng đúc rút kinh nghiệm thực tiễn và đề xuất ý kiến về công tác quản lý nghiệp vụ;

đ) Có khả năng quy tụ công chức, viên chức; được cán bộ công chức, viên chức tín nhiệm.