vanban.org

Điều 5. Mức trích kinh phí hành chính — Quyết định 17/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 23/2023/QĐ-UBND · 19/07/2023
Hải Phòng Ban hành 20/10/2017 Hiệu lực 01/11/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định lập dự toán, quyết toán, nội dung chi và mức chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 17/2017/QĐ-UBND
01/08/202323/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/11/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Mức trích kinh phí hành chính

1. Trích 2% tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án, tiểu dự án để đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này).

2. Đối với các dự án thực hiện trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư; dự án, tiểu dự án xây dựng công trình hạ tầng theo tuyến (như: dự án tuyến đường giao thông, tuyến cấp nước, tuyến thoát nước, tuyến đường điện, tuyến kênh mương thủy lợi, tuyến đê, tuyến sông, tuyến bờ kè sông, biển,...) thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường lập dự toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án, tiểu dự án theo khối lượng công việc thực tế nhưng mức trích 3% tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án, tiểu dự án đó.

3. Trường hợp kinh phí hành chính trích tại Khoản 1 hoặc Khoản 2 Điều này để thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án, tiểu dự án mà quyết toán còn dư thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường phải chuyển trả cho Chủ đầu tư dự án (hoặc Quỹ Đầu tư và Phát triển đất Hải Phòng nếu nhận kinh phí từ Quỹ Đầu tư và Phát triển đất Hải Phòng) trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quyết toán theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 6 Thông tư số 74/2015/TT-BTC.

4. Kinh phí cưỡng chế thực hiện Quyết định kiểm đếm và cưỡng chế thực hiện Quyết định thu hồi đất theo Điều 70 và Điều 71 Luật Đất đai 2013:

a. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường lập dự phòng kinh phí cưỡng chế thực hiện Quyết định kiểm đếm và cưỡng chế thực hiện Quyết định thu hồi đất không quá 10% kinh phí quy định tại Khoản 1 hoặc Khoản 2 Điều này để tổng hợp vào dự toán chung theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 74/2015/TT-BTC.

b. Căn cứ vào tình hình thực tế; trường hợp quá trình cưỡng chế thực hiện Quyết định kiểm đếm và cưỡng chế thực hiện Quyết định thu hồi đất của dự án, tiểu dự án phức tạp, kéo dài phát sinh kinh phí mà vượt quá mức quy định thì trước khi thực hiện, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường lập dự toán tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định.

5. Sau khi nhận được kinh phí hành chính do Chủ đầu tư dự án hoặc Quỹ Đầu tư và Phát triển đất Hải Phòng chuyển đến; Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường thực hiện trích, chuyển kinh phí hành chính cho các cơ quan có liên quan theo quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của cấp có thẩm quyền. Mức trích quy định tại Khoản 1 hoặc Khoản 2 Điều này được quy thành 100% và thực hiện theo tỷ lệ như sau:

5.1. Đối với dự án do Trung tâm Phát triển quỹ đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện:

a. 5% chuyển Ủy ban nhân dân cấp xã để chỉ thực hiện nhiệm vụ được giao, phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư giải phóng mặt bằng của dự án, tiểu dự án và các công việc khác có liên quan theo quy định.

b. 10% chuyển Ủy ban nhân dân cấp huyện để chỉ cho các cơ quan cấp huyện thực hiện nhiệm vụ được giao thẩm định nguồn gốc đất, phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư giải phóng mặt bằng của dự án, tiểu dự án và các công việc khác có liên quan theo quy định.

c. 72% chuyển Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường do Trung tâm Phát triển quỹ đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện để chỉ tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư giải phóng mặt bằng, kinh phí thuê Tổ chức tư vấn xác định giá đất cụ thể, xác định hệ số điều chỉnh giá đất cụ thể và các khoản chi khác có liên quan theo quy định.

d. 3% chuyển Sở Tài nguyên và Môi trường để chỉ phục vụ cho các cơ quan, đơn vị, cá nhân trong việc thẩm định, tổng hợp và đề xuất giải quyết tồn tại, vướng mắc, hướng dẫn cơ chế chính sách về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư giải phóng mặt bằng của dự án, tiểu dự án và các công việc khác có liên quan theo quy định.

đ. 5% chuyển Sở Tài chính để chỉ cho các thành viên của Hội đồng thẩm định giá đất của thành phố và Tổ giúp việc của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể; thẩm định dự toán, quyết toán kinh phí hành chính tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo thẩm quyền; tham gia đề xuất, giải quyết vướng mắc về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư giải phóng mặt bằng của dự án, tiểu dự án và các công việc khác có liên quan theo quy định.

e. Dự phòng chỉ: 5% đối với các nội dung chi khác có liên quan trực tiếp đến việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

5.2. Đối với dự án do Trung tâm Phát triển quỹ đất thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện:

a. 4% chuyển Ủy ban nhân dân cấp xã để chỉ thực hiện nhiệm vụ được giao phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư giải phóng mặt bằng của dự án, tiểu dự án và các công việc khác có liên quan theo quy định.

b. 5% chuyển Phòng Tài nguyên và Môi trường để chỉ phục vụ cho các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện đối chiếu, rà soát, thẩm tra, thẩm định nguồn gốc đất đai; thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư giải phóng mặt bằng và các công việc khác có liên quan theo quy định.

c. 2% chuyển Phòng Tài chính - Kế hoạch để chi phục vụ thẩm định dự toán, quyết toán kinh phí hành chính theo thẩm quyền và các công việc khác có liên quan theo quy định.

d. 80% chuyển Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường để chi tổ chức thực hiện các công việc về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư giải phóng mặt bằng, bàn giao đất cho Chủ đầu tư dự án; các khoản chi bao gồm: Tiền lương, tiền công lao động hợp đồng, thu nhập tăng thêm, các khoản chi theo lương, tiền thưởng, thuê Tổ chức tư vấn xác định giá đất cụ thể, xác định hệ số điều chỉnh giá đất cụ thể và các khoản chi khác có liên quan theo quy định.

đ. 2% chuyển Sở Tài nguyên và Môi trường để chi phục vụ cho các cơ quan, đơn vị, cá nhân trong việc trả lời, hướng dẫn, giải quyết những tồn tại, vướng mắc về cơ chế chính sách, hỗ trợ khác khi Ủy ban nhân dân cấp huyện, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường cấp huyện đề nghị hoặc Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo và các công việc khác có liên quan theo quy định.

e. 2% chuyển Sở Tài chính để chi cho các thành viên của Hội đồng thẩm định giá đất thành phố và Tổ giúp việc của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể; chi thẩm định quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo thẩm quyền và các công việc khác có liên quan theo quy định.

g. Dự phòng chi: 5% đối với các nội dung chi khác có liên quan trực tiếp đến việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.