Điều 6. Tiêu chuẩn
1. Tiêu chuẩn về phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống
a) Nắm vững và thực hiện nghiêm chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các văn bản về các lĩnh vực thuộc ngành Tư pháp và các lĩnh vực khác có liên quan; có tinh thần yêu nước, tận tụy phục vụ nhân dân, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
b) Cần kiệm liêm chính, chí công vô tư; không cơ hội, không tham nhũng và có tinh thần đấu tranh phòng, chống tham nhũng; có ý thức tổ chức kỷ luật, trung thực, gắn bó mật thiết với nhân dân, được nhân dân tín nhiệm.
c) Có bản lĩnh vững vàng, dám nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhiệm cá nhân; thẳng thắn trong đấu tranh phê bình và tự phê bình, chống tư tưởng bảo thủ, trì trệ.
d) Phong cách làm việc dân chủ, quan hệ chân tình và bình đẳng với đồng nghiệp, gần gũi với quần chúng.
đ) Đoàn kết nội bộ, xây dựng tập thể vững mạnh, biết phối hợp, hỗ trợ, chia sẻ để nâng cao hiệu quả trong công việc; không vi phạm pháp luật và các quy định của Nhà nước, nội quy của cơ quan; có uy tín, được tập thể công chức, viên chức trong đơn vị tín nhiệm.
2. Tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn
Tốt nghiệp Đại học trở lên, có chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm và lĩnh vực công tác được phân công. Cụ thể:
a) Đối với các chức danh lãnh đạo Văn phòng Sở: chuyên ngành Luật, Quản trị Văn phòng, Quản trị nhân lực, Quản lý công, Hành chính học, Kế toán tài chính, Nội vụ.
b) Đối với các chức danh lãnh đạo Thanh tra Sở: theo quy định pháp luật chuyên ngành về Thanh tra.
c) Đối với các chức danh lãnh đạo các phòng còn lại thuộc Sở: chuyên ngành Luật.
d) Đối với chức danh lãnh đạo các tổ chức sự nghiệp, các đơn vị thuộc các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở: theo quy định của pháp luật chuyên ngành về Công chứng, Đấu giá tài sản, Trợ giúp pháp lý.
đ) Đối với các chức danh lãnh đạo Phòng Tư pháp các huyện, thành phố: chuyên ngành Luật.
3. Tiêu chuẩn về lý luận chính trị: đã tốt nghiệp Trung cấp lý luận chính trị trở lên.
4. Tiểu chuẩn về quản lý nhà nước, ngoại ngữ, tin học
a) Đã được bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước chương trình chuyên viên trở lên và đã được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên.
b) Có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
c) Có chứng chỉ tin học trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng Công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng Công nghệ thông tin.
5. Tiêu chuẩn khác: có chứng chỉ chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp phòng.