vanban.org

Điều 14. Trình tự, thẩm quyền xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất — Quyết định 17/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/11/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/11/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 71/2017/QĐ-UBND · 25/10/2017
Quảng Ngãi Ban hành 27/04/2016 Hiệu lực 07/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 17/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 17/2016/QĐ-UBND
10/11/201771/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 07/05/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 27/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 27/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 17/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Trình tự, thẩm quyền xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất

1. Thẩm quyền xác định giá khởi điểm:

a) UBND tỉnh phân cấp cho UBND cấp huyện quyết định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất đối với đất phân thửa (lô) làm nhà ở do UBND cấp huyện quyết định đầu tư.

b) UBND tỉnh quyết định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất đối với các trường hợp còn lại.

2. Đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị xác định giá khởi điểm tới Sở Tài chính (trong trường hợp giá khởi điểm do UBND tỉnh quyết định) hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch (trong trường hợp giá khởi điểm do UBND cấp huyện quyết định), hồ sơ gồm có:

a) Văn bản đề nghị xác định giá khởi điểm của cơ quan được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất: 01 bản chính.

b) Phương án đấu giá quyền sử dụng đất được UBND cấp có thẩm quyền phê duyệt: 01 bản sao.

c) Quyết định đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 12 Quy chế này: 01 bản sao.

d) Hồ sơ địa chính (thông tin diện tích, vị trí, mục đích sử dụng đất, hình thức thuê đất, thời hạn thuê đất,...): 01 bản sao.

đ) Hồ sơ về tài sản gắn liền với đất đấu giá (trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại Điểm e, Khoản 1, Điều 118 Luật Đất đai: 01 bản sao.

e) Quyết định giá đất cụ thể của UBND tỉnh (trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê): 01 bản sao.

Các bản sao phải có dấu và chữ ký của người có thẩm quyền của đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất. Đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ.

3. Căn cứ vào diện tích đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; giá đất cụ thể; hồ sơ về tài sản gắn liền với đất và các hồ sơ khác do đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất cung cấp; bảng giá đất, mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, hệ số điều chỉnh giá đất, mức (%) để tính đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, mức thu cụ thể đất có mặt nước, Sở Tài chính (trong trường hợp giá khởi điểm do UBND tỉnh quyết định) hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch (trong trường hợp giá khởi điểm do UBND cấp huyện quyết định) có trách nhiệm xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị xác định giá khởi điểm để trình UBND cùng cấp quyết định.

Trường hợp chưa đủ cơ sở để xác định giá khởi điểm, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài chính hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan gửi hồ sơ đề nghị bổ sung. Sau khi nhận được đủ hồ sơ thì thời hạn hoàn thành là 10 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ bổ sung.