vanban.org

Điều 5. Các khoản đóng góp và chế độ miễn, giảm đối với người tự nguyện cai nghiện tại Trung tâm — Quyết định 17/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/12/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 46/2018/QĐ-UBND · 26/11/2018
Nghệ An Ban hành 05/02/2016 Hiệu lực 15/02/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 17/2016/QĐ-UBND Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đối với người chưa thành niên; người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại các Trung tâm có chức năng cai nghiện và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 17/2016/QĐ-UBND
10/12/201846/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/02/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 90/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở Chữa bệnh, chế độ đóng góp và miễn, giảm, hỗ trợ đối với đối tượng trong cơ sở chữa bệnh và tổ chức cai nghiện ma túy tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 90/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 82/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định hỗ trợ kinh phí cai nghiện ma tuý tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 82/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2016/QĐ-UBND › Mục 30 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Các khoản đóng góp và chế độ miễn, giảm đối với người tự nguyện cai nghiện tại Trung tâm

1. Các khoản đóng góp:

Người nghiện ma túy tự nguyện chữa trị, cai nghiện nội trú tại Trung tâm phải đóng góp toàn bộ chi phí (trừ trường hợp được miễn, giảm theo quy định tại khoản 2 Điều này) gồm các khoản chi phí sau:

a) Tiền ăn: 30.000 đồng/01 người/01 ngày;

b) Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện và thuốc chữa bệnh thông thường cho cả đợt cai nghiện; xét nghiệm tìm chất ma túy và các xét nghiệm khác: 650.000 đồng/01 người/01đợt cai nghiện; thuốc chữa bệnh thông thường khác 50.000 đồng/01người/tháng;

c) Tiền mua sắm vật dụng sinh hoạt cá nhân cần thiết: 600.000 đồng/01 người/01 đợt cai nghiện;

d) Tiền điện, nước, vệ sinh: 80.000 đồng/01 người/01 tháng;

đ) Tiền sinh hoạt văn thể: 70.000 đồng/01 người/01 đợt cai nghiện;

e) Chi phí phục vụ, quản lý: 200.000 đồng/01 người/01 tháng;

g) Tiền học nghề (nếu học viên có nhu cầu): Mức đóng góp tùy thuộc vào nhóm nghề và chi phí thực tế từng thời điểm theo quy định của nhà nước;

h) Tiền đóng góp xây dựng cơ sở vật chất: 100.000 đồng/01 lần tự nguyện cai nghiện.

2. Chế độ miễn, giảm

Người nghiện ma túy có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Nghệ An tự nguyện đăng ký cai nghiện nội trú tại Trung tâm (không thuộc đối tượng tham gia chương trình điều trị nghiện thay thế chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone) được xét miễn hoặc giảm một phần chi phí như sau:

a) Trong thời gian cắt cơn, tối đa 15 ngày: Miễn 100% tiền ăn, tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn, tiền thuốc chữa bệnh thông thường khác, xét nghiệm tìm chất ma túy và các xét nghiệm khác; tiền điện, nước, vệ sinh; tiền phục vụ, quản lý cho tất cả các đối tượng.

b) Sau thời gian cắt cơn, từ ngày thứ 16 trở đi người tự nguyện cai nghiện nội trú ở tại Trung tâm trong thời gian không quá 06 tháng được miễn, giảm (01 lần/ 01 năm) cụ thể như sau:

- Miễn 100% mức đóng góp một lần và hàng tháng đối với người thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; người chưa thành niên, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người khuyết tật và người bị nhiễm HIV/AIDS;

- Miễn 100% đóng góp xây dựng cơ sở vật chất; tiền phục vụ, quản lý và giảm 70% mức đóng góp các khoản chi phí còn lại đối với người thuộc hộ cận nghèo;

- Miễn 100% đóng góp xây dựng cơ sở vật chất; tiền phục vụ, quản lý và giảm 40% mức đóng góp các khoản chi phí còn lại đối với người thuộc diện khác.