vanban.org

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng — Quyết định 17/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/10/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 30/2024/QĐ-UBND · 15/10/2024
Đắk Nông Ban hành 15/04/2016 Hiệu lực 25/04/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 17/2016/QĐ-UBND Về việc triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ lãi suất đối với hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2015 - 2020 · 17/2016/QĐ-UBND
25/10/202430/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 25/04/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 10/2012/QĐ-UBND Về việc quy định chính sách hỗ trợ lãi suất vay vốn sản xuất, kinh doanh đối với hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2012-2013 · 10/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2016/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

1. Hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông khi vay vốn tại ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Đắk Nông được ngân sách tỉnh hỗ trợ lãi suất.

2. Chính sách hỗ trợ lãi suất áp dụng đối với các hộ vay vốn sử dụng vào các mục đích phục vụ nông nghiệp và các dịch vụ nông nghiệp nông thôn, bao gồm:

a) Vay vốn phục vụ quá trình sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông nghiệp từ khâu sản xuất đến thu mua, chế biến và tiêu thụ.

b) Vay vốn để sản xuất giống trong trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, trồng rừng và cung ứng các sản phẩm, dịch vụ phục vụ quá trình sản xuất nông nghiệp.

c) Vay vốn để phát triển ngành nghề gồm: chế biến, bảo quản nông, lâm, thuỷ sản; sản xuất vật liệu xây dựng, mây tre đan, cơ khí nhỏ; xử lý, chế biến nguyên vật liệu phục vụ sản xuất ngành nghề; sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ; gây trồng và kinh doanh sinh vật cảnh.