vanban.org

Điều 6. Quy trình đề nghị hỗ trợ; thẩm định, xét duyệt đề nghị hỗ trợ — Quyết định 17/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/04/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/04/2017 Thay thế: 16/2017/QĐ-UBND · 29/03/2017 Sửa đổi, bổ sung: 05/2016/QĐ-UBND · 25/01/2016
Long An Ban hành 02/04/2015 Hiệu lực 12/04/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 16/2017/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định về chính sách hỗ trợ mô hình đầu tư xây dựng ao lắng trong nuôi tôm nước lợ trên địa bàn tỉnh Long An · 16/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về chính sách hỗ trợ mô hình đầu tư xây dựng ao lắng trong nuôi tôm nước lợ trên địa bàn tỉnh Long An · 17/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Quy trình đề nghị hỗ trợ; thẩm định, xét duyệt đề nghị hỗ trợ

1. Tổ hợp tác, hợp tác xã nuôi tôm nước lợ

a) Trước khi thực hiện đầu tư xây dựng ao lắng mới hay ao lắng cải tạo phải đăng ký và có xác nhận của UBND xã.

b) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ 01 bộ bao gồm:

 - Bảng đăng ký kê khai đầu tư xây dựng ao lắng mới hoặc ao lắng cải tạo, có xác nhận của UBND xã (theo mẫu 1).

- Đơn đề nghị hỗ trợ về đầu tư xây dựng ao lắng mới (hoặc ao lắng cải tạo) gửi UBND xã sau khi đã đầu tư hoàn chỉnh ao lắng (theo mẫu 2).

- Văn bản có chứng thực của UBND xã đối với tổ hợp tác nuôi tôm nước lợ hoặc giấy đăng ký kinh doanh của hợp tác xã nuôi tôm nước lợ (nộp bản sao có chứng thực).

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích đất làm ao lắng (nộp bản sao có chứng thực) hoặc hợp đồng thỏa thuận sử dụng đất để làm ao lắng được UBND xã xác nhận (nộp bản sao có chứng thực).

- Hóa đơn, chứng từ xác định mức đầu tư xây dựng ao lắng phù hợp theo quy định của Bộ Tài chính.

c) Thời gian thực hiện: Đợt 01 trước ngày 01/3 hàng năm; đợt 02 trước ngày 01/8 hàng năm.

2. UBND cấp xã

a) Tiếp nhận bảng đăng ký kê khai về đầu tư xây dựng ao lắng mới hoặc ao lắng cải tạo của tổ hợp tác, hợp tác xã nuôi tôm nước lợ.

 b) Thành lập tổ khảo sát, thẩm định thực hiện chính sách hỗ trợ mô hình đầu tư xây dựng ao lắng trong nuôi tôm nước lợ. Thành phần tổ khảo sát, thẩm định gồm: Đại diện UBND xã, đại diện Hội Nông dân, cán bộ địa chính, khuyến nông viên, trưởng ấp. Triển khai khảo sát, lập biên bản xác định hiện trạng ao lắng của tổ hợp tác, hợp tác xã nuôi tôm nước lợ (theo mẫu 3a).

c) Tiếp nhận hồ sơ đề nghị hỗ trợ của các tổ hợp tác, hợp tác xã nuôi tôm nước lợ. Tổ khảo sát, thẩm định thực hiện chính sách hỗ trợ mô hình đầu tư xây dựng ao lắng trong nuôi tôm nước lợ lập biên bản thẩm định mức độ đầu tư xây dựng ao lắng mới hoặc ao lắng cải tạo (theo mẫu 3b).

d) Tổng hợp danh sách các hồ sơ đề nghị hỗ trợ đạt yêu cầu của tổ hợp tác, hợp tác xã nuôi tôm nước lợ gửi UBND huyện. Đối với đầu tư xây dựng ao lắng mới (theo mẫu 4a) hoặc đối với ao lắng cải tạo (theo mẫu 4b).

đ) Thời gian thực hiện: Đợt 01 từ ngày 01/3 đến ngày 15/3 hàng năm; đợt 02 từ ngày 01/8 đến ngày 15/8 hàng năm.

3. UBND cấp huyện

a) Tiếp nhận hồ sơ đề nghị thực hiện chính sách hỗ trợ mô hình đầu tư xây dựng ao lắng trong nuôi tôm nước lợ của UBND các xã.

b) Thành lập tổ thẩm định, xét duyệt hồ sơ thực hiện chính sách hỗ trợ mô hình đầu tư xây dựng ao lắng trong nuôi tôm nước lợ. Thành phần tổ thẩm định gồm: Đại diện UBND huyện, đại diện Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (PTNT), đại diện Phòng Tài chính - Kế hoạch, đại diện Phòng Tài nguyên và Môi trường, đại diện Trạm Khuyến nông. Tổ chức thẩm định hồ sơ, lập biên bản thẩm định, xét duyệt các hồ sơ (theo mẫu 5).

c) Tổng hợp danh sách hồ sơ đề nghị hỗ trợ đạt yêu cầu của UBND các xã, đối với ao lắng mới (theo mẫu 6a) hoặc đối với ao lắng cải tạo (theo mẫu 6b).

d) Công văn đề nghị Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định các hồ sơ đề nghị hỗ trợ đạt yêu cầu.

đ) Thời gian thực hiện: Đợt 01 từ ngày 16/3 đến ngày 30/3 hàng năm; đợt 02 từ ngày 16/8 đến ngày 30/8 hàng năm.

4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Tiếp nhận hồ sơ đề nghị thực hiện chính sách hỗ trợ mô hình đầu tư xây dựng ao lắng trong nuôi tôm nước lợ của UBND các huyện. Tổ chức thẩm định hồ sơ đủ điều kiện hỗ trợ.

b) Tổng hợp danh sách các hồ sơ đủ điều kiện được hỗ trợ.

c) Đề nghị Sở Tài chính trình UBND tỉnh cấp kinh phí hỗ trợ cho tổ hợp tác, hợp tác xã nuôi tôm nước lợ.

d) Thời gian thực hiện: Đợt 01 từ ngày 01/4 đến ngày 20/4 hàng năm; đợt 02 từ ngày 01/9 đến ngày 20/9 hàng năm.

5. Sở Tài chính

a) Cân đối ngân sách và trình UBND tỉnh xem xét, quyết định cấp kinh phí hỗ trợ tổ hợp tác, hợp tác xã nuôi tôm nươc lợ.

b) Thời gian thực hiện: Đợt 01 từ ngày 21/4 đến ngày 30/4 hàng năm; đợt 02 từ ngày 21/9 đến ngày 30/9  hàng năm.

c) Sau khi UBND tỉnh ban hành quyết định cấp kinh phí, Sở Tài chính phân bổ ngân sách cho UBND huyện để tổ chức cấp phát cho các tổ hợp tác, hợp tác xã nuôi tôm nước lợ theo quy định.