vanban.org

Điều 2. Hàng hóa, dịch vụ thực hiện đăng ký giá, kê khai giá — Quyết định 17/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/04/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/04/2019 Thay thế: 03/2019/QĐ-UBND · 17/04/2019
Kiên Giang Ban hành 08/06/2015 Hiệu lực 18/06/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 17/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh An Giang · 17/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 14/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND Quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 03/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND Quy định quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 17/2015/QĐ-UBND
27/04/201903/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 18/06/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2015/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Hàng hóa, dịch vụ thực hiện đăng ký giá, kê khai giá

1. Hàng hóa, dịch vụ thực hiện đăng ký giá theo Phụ lục 01 ban hành kèm theo Quyết định này. Trong thời gian nhà nước có yêu cầu bình ổn giá đối với mặt hàng cụ thể thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá thì áp dụng biện pháp đăng ký giá theo quyết định bình ổn giá.

2. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá gồm 12 nhóm mặt hàng được quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quyết định này. Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá thực hiện kê khai giá tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.