vanban.org

Điều 5. Cho thuê đất — Quyết định 17/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/05/2026 Sửa đổi, bổ sung: 09/2017/QĐ-UBND · 03/03/2017
Bình Thuận Ban hành 26/05/2015 Hiệu lực 05/06/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định chính sách ưu đãi nhà, đất đối với các hoạt động trong lĩnh vực Giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường, giám định Tư pháp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 17/2015/QĐ-UBND
20/03/201709/2017/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 05/06/2015Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 25/2011/QĐ-UBND Về việc Quy định cụ thể chế độ ưu đãi thực hiện chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục - thể thao và môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 25/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Cho thuê đất

1. Cơ sở thực hiện xã hội hóa hội đủ điều kiện theo Điều 2 Quyết định này được Nhà nước cho thuê đất đã hoàn thành giải phóng mặt bằng theo hình thức cho thuê đất miễn tiền thuê đất cho cả thời gian thuê, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này.

2. Đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa hội đủ điều kiện theo Điều 2 Quyết định này mà đầu tư tại địa bàn thuộc đất đô thị thì được Nhà nước cho thuê đất đã hoàn thành giải phóng mặt bằng theo hình thức cho thuê đất và được miễn tiền thuê đất theo các mức cụ thể như sau:

a) Miễn tiền thuê đất trong suốt thời gian thuê đối với cơ sở xã hội hóa thực hiện tại các huyện, thị xã, thành phố mà đáp ứng các tiêu chí thuộc nhóm dự án xã hội hóa tỉnh đặc biệt khuyến khích đầu tư tại phụ lục đính kèm theo Quy định này;

b) Miễn tiền thuê đất với thời gian 35 năm (kể từ ngày có quyết định cho thuê đất của Ủy ban nhân dân tỉnh) đối với các cơ sở xã hội hóa thực hiện tại địa bàn thị trấn của các huyện;

c) Miễn tiền thuê đất với thời gian 25 năm (kể từ ngày có quyết định cho thuê đất của Ủy ban nhân dân tỉnh) đối với các cơ sở xã hội hóa thực hiện tại địa bàn các phường thuộc thị xã La Gi và thành phố Phan Thiết.

3. Việc xử lý số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng được thực hiện theo quy định tại Điểm 5 Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014 và hướng dẫn tại Điều 6 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính, cụ thể như sau:

a) Trường hợp ngân sách tỉnh ứng trước kinh phí để thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng và bàn giao đất đã hoàn thành giải phóng mặt bằng cho nhà đầu tư thực hiện dự án xã hội hóa thì việc xử lý tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện như sau:

- Trường hợp thuộc đối tượng được miễn tiền thuê đất cho cả thời gian thực hiện của dự án thì cơ sở thực hiện xã hội hóa hoàn trả chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt vào ngân sách Nhà nước và khoản chi phí này được tính vào vốn đầu tư của dự án;

- Trường hợp thuộc đối tượng được miễn tiền thuê đất có thời hạn thì cơ sở thực hiện xã hội hóa hoàn trả chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt vào ngân sách Nhà nước và khoản chi phí này được trừ vào số tiền thuê đất phải nộp (đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê) hoặc được quy đổi ra số năm, tháng đã nộp tiền thuê đất (đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm) theo quy định của pháp luật về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước nhưng không vượt quá tiền thuê đất phải nộp hoặc thời gian phải nộp tiền thuê đất của dự án. Số tiền còn lại (nếu có) được tính vào vốn đầu tư của dự án.

b) Trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hóa được Nhà nước cho thuê đất tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng cho Nhà nước để đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng thì việc xử lý tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng như sau:

- Trường hợp thuộc đối tượng được miễn tiền thuê đất cho cả thời gian thực hiện của dự án thì cơ sở thực hiện xã hội hóa được tính chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt vào vốn đầu tư của dự án;

- Trường hợp thuộc đối tượng được miễn tiền thuê đất có thời hạn thì cơ sở thực hiện xã hội hóa được trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt vào số tiền thuê đất phải nộp (đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê) hoặc được quy đổi ra số năm, tháng đã nộp tiền thuê đất (đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm) theo quy định của pháp luật về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước nhưng không vượt quá tiền thuê đất phải nộp hoặc thời gian phải nộp tiền thuê đất của dự án. Số tiền còn lại (nếu có) được tính vào vốn đầu tư của dự án.

c) Tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này gồm tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng.

4. Trường hợp nhà đầu tư tự nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp để thực hiện dự án đầu tư xây dựng các công trình xã hội hóa mà phải chuyển mục đích sử dụng đất phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì nhà đầu tư được Nhà nước cho thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai và được hưởng ưu đãi miễn tiền thuê đất theo các hình thức được quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này, cụ thể:

a) Trường hợp nhà đầu tư được miễn tiền thuê đất trong suốt thời gian thuê thì số tiền nhà đầu tư đã trả để nhận quyền sử dụng đất được tính vào chi phí đầu tư của dự án;

b) Trường hợp nhà đầu tư chỉ được miễn tiền thuê đất cho một số năm thì khoản tiền nhà đầu tư đã trả để nhận quyền sử dụng đất được coi là khoản tiền thuê đất mà nhà đầu tư đã trả trước cho Nhà nước để được thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai. Khoản tiền này được xác định trên cơ sở giá đất theo mục đích sử dụng đất nhận chuyển nhượng tại thời điểm có quyết định của cơ quan Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nhưng không vượt quá tiền bồi thường, hỗ trợ tương ứng với trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

c) Khoản tiền nhà đầu tư đã trả để nhận quyền sử dụng đất quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này được xác định theo nguyên tắc sau đây:

- Trường hợp giá đất để tính tiền thuê đất được xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất thì giá của loại đất nhận chuyển nhượng cũng được xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích sử dụng đất;

- Trường hợp giá đất để tính tiền thuê đất được xác định theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư thì giá của loại đất nhận chuyển nhượng cũng được xác định theo các phương pháp này tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích sử dụng đất.

Việc xác định giá đất tính thu tiền thuê đất theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất hoặc theo phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư được thực hiện theo quy định tại Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

5. Trường hợp có từ hai nhà đầu tư trở lên cùng đăng ký lựa chọn một địa điểm để thực hiện dự án đầu tư trong lĩnh vực xã hội hóa, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan thực hiện lựa chọn nhà đầu tư đáp ứng cao nhất các tiêu chí về quy mô, chất lượng, hiệu quả theo quy định của Luật Đấu thầu, nghị định quy định về lựa chọn nhà đầu tư và pháp luật về đất đai.

6. Trường hợp sau khi dự án hoàn thành, đưa vào hoạt động mà cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện kiểm tra và xác định cơ sở thực hiện xã hội hóa không đáp ứng quy định về tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, theo các nội dung đã cam kết thì cơ sở thực hiện xã hội hóa phải nộp tiền thuê đất đã được miễn theo chính sách và giá đất tại thời điểm được hưởng ưu đãi về đất và tiền chậm nộp tính trên số tiền thuê đất được miễn theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

7. Tùy theo quy mô, địa điểm đầu tư của từng dự án xã hội hóa, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định diện tích đất để cho thuê, bảo đảm phù hợp với quy mô từng dự án và khả năng quỹ đất của địa phương.

8. Trường hợp dự án được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép gia hạn thời gian thuê đất thì không được hưởng ưu đãi về đất theo quy định tại Điều này.