vanban.org

Điều 6. Lập, phân bổ, chấp hành và quyết toán kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông. — Quyết định 17/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bình Thuận Ban hành 15/05/2014 Hiệu lực 25/05/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý, sử dụng và thanh toán, quyết toán kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông do ngân sách nhà nước cấp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 17/2014/QĐ-UBND
25/05/2014Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND Về việc Quy định phân phối, quản lý và sử dụng tiền thu phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt và đường thuỷ nội địa trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 26/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2014/QĐ-UBND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Lập, phân bổ, chấp hành và quyết toán kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông.

Việc lập, phân bổ, chấp hành và quyết toán kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật; Quy định này hướng dẫn thêm một số nội dung sau:

1. Lập dự toán:

Hàng năm, căn cứ Chỉ thị của UBND tỉnh về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước; Công văn hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước của Sở Tài chính; tình hình thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự an toàn giao thông, số thu phạt an toàn giao thông năm báo cáo; yêu cầu nhiệm vụ bảo đảm trật tự an toàn giao thông năm kế hoạch; chế độ chi tiêu tài chính hiện hành và mức chi quy định tại Điều 5 quy định này; các đơn vị lập dự toán kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông như sau:

a) Cấp tỉnh:

Sở Giao thông vận tải lập dự toán kinh phí đảm bảo trật tự an toàn giao thông (bao gồm cả kinh phí thực hiện nhiệm vụ đảm bảo trật tự an toàn giao thông của Ban An toàn giao thông tỉnh) tối đa không quá số thu phạt an toàn giao thông được điều tiết ngân sách tỉnh, gửi Sở Tài chính xem xét, tổng hợp chung vào dự toán chi ngân sách hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, để trình Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.

b) Cấp huyện, thị xã, thành phố:

Cơ quan chuyên môn giúp UBND huyện, thị xã, thành phố trong công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông lập dự toán kinh phí đảm bảo trật tự an toàn giao thông (bao gồm cả kinh phí thực hiện nhiệm vụ đảm bảo trật tự an toàn giao thông của Ban An toàn giao thông huyện, thị xã, thành phố và kinh phí đảm bảo của xã, phường, thị trấn) tối đa không quá số thu phạt an toàn giao thông được điều tiết ngân sách huyện, thị xã, thành phố, gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch cùng cấp xem xét, tổng hợp chung vào dự toán chi ngân sách hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, để trình Hội đồng nhân dân huyện, thị xã, thành phố theo quy định.

c) Cấp xã, phường, thị trấn:

UBND xã, phường, thị trấn lập dự toán kinh phí đảm bảo trật tự an toàn giao thông tối đa không quá số thu phạt an toàn giao thông được điều tiết ngân sách xã, phường, thị trấn, gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch và Ban An toàn giao thông huyện, thị xã, thành phố; đồng thời tổng hợp vào dự toán chi ngân sách hàng năm trình Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn theo quy định.

2. Quản lý, cấp phát và thanh toán:

Việc quản lý, cấp phát, thanh toán kinh phí sự nghiệp kinh tế bảo đảm trật tự an toàn giao thông thực hiện theo quy định tại Thông tư số 137/2013/TT-BTC ngày 7/10/2013 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý, sử dụng và thanh toán, quyết toán kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông do ngân sách nhà nước cấp và Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02/10/2012 của Bộ Tài chính về quy định chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.

3. Công tác quyết toán:

a) Các đơn vị được giao dự toán kinh phí sự nghiệp kinh tế bảo đảm trật tự an toàn giao thông có trách nhiệm quyết toán theo quy định.

b) Việc xét duyệt và thẩm định báo cáo quyết toán theo quy định của Bộ Tài chính hướng dẫn xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ và ngân sách các cấp.