Điều 1. Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn Tỉnh, cụ thể sau:
1. Thành phố Tuy Hòa:
- Đối với các phường: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 hệ số: 1,4 lần;
- Các phường, xã còn lại: 1,2 lần.
2. Huyện Đông Hòa:
- Đô thị Hòa Vinh: 1,3 lần;
- Các xã còn lại: 1,2 lần.
3. Huyện Tây Hòa:
- Áp dụng cho tất cả các xã: 1,2 lần;
- Các xã miền núi: 1,1 lần.
4. Huyện Sông Hinh:
- Thị trấn Hai Riêng: 1,2 lần.
- Các xã còn lại: 1,1 lần;
- Các xã thuộc xã đặt biệt khó khăn: 1,0 lần.
5. Huyện Sơn Hòa:
- Thị trấn Củng Sơn: 1,2 lần;
- Các xã còn lại: 1,1 lần;
- Các xã thuộc xã đặt biệt khó khăn: 1,0 lần.
6. Huyện Đồng Xuân:
- Thị trấn La Hai: 1,2 lần;
- Các xã còn lại: 1,1 lần;
- Các xã thuộc xã đặt biệt khó khăn: 1,0 lần.
7. Huyện Tuy An:
- Thị trấn Chí Thạnh: 1,3 lần;
- Các xã còn lại: 1,2 lần;
- Các xã thuộc xã miền núi: 1,1 lần.
8. Huyện Phú Hòa:
- Thị trấn Phú Hòa: 1,3 lần;
- Các xã còn lại: 1,2 lần;
- Các xã thuộc xã miền núi: 1,1 lần.
9. Thị xã Sông Cầu:
- Các phường: Xuân Yên, Xuân Phú: 1,3 lần;
- Các phường, xã: Xuân Thành, Xuân Đài, Xuân Lộc: 1,2 lần;
- Các xã còn lại: 1,1 lần.