vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 2 Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND ngày 26/02/2013 của UBND tỉnh về việc ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe mô tô, ô tô và phương tiện thủy trên địa bàn tỉnh Long An, cụ thể như sau: — Quyết định 17/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/11/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/11/2014 Thay thế: 54/2014/QĐ-UBND · 06/11/2014
Long An Ban hành 31/05/2013 Hiệu lực 10/06/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 54/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND ngày 26/02/2013 của UBND tỉnh Long An về việc ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe mô tô, ô tô và phương tiện thủy trên địa bàn tỉnh Long An · 54/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2013/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND ngày 26/02/2013 của UBND tỉnh về việc ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe mô tô, ô tô và phương tiện thủy trên địa bàn tỉnh Long An · 17/2013/QĐ-UBND
16/11/201454/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/06/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2013/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 2 Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND ngày 26/02/2013 của UBND tỉnh về việc ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe mô tô, ô tô và phương tiện thủy trên địa bàn tỉnh Long An, cụ thể như sau:

“6. Trường hợp tài sản kê khai nộp lệ phí trước bạ có giá thực tế chuyển nhượng cao hơn bảng giá do UBND tỉnh quy định thì cơ quan thuế tính lệ phí trước bạ theo giá thực tế chuyển nhượng.

Đối với tài sản của cơ sở được phép sản xuất, lắp ráp trong nước (gọi chung là cơ sở sản xuất):

a) Trường hợp tài sản tự sản xuất để tiêu dùng thì giá tính lệ phí trước bạ theo thông báo giá thành sản phẩm của cơ sở sản xuất.

b) Trường hợp tài sản mua trực tiếp của cơ sở bán ra thì giá tính lệ phí trước bạ là giá thực tế thanh toán ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp (giá bán bao gồm cả thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt – nếu có).

c) Trường hợp tài sản không mua trực tiếp của cơ sở sản xuất nhưng có thông báo giá bán của cơ sở sản xuất:

- Nếu bán giá thấp hơn hoặc bằng giá thông báo giá bán của cơ sở sản xuất thì giá tính lệ phí trước bạ theo thông báo giá bán của cơ sở sản xuất.

- Nếu giá bán cao hơn giá thông báo giá bán của cơ sở sản xuất thì giá tính lệ phí trước bạ theo giá bán cao hơn (giá thực tế chuyển nhượng).

d) Trường hợp tài sản không mua trực tiếp của cơ sở sản xuất, không có thông báo giá bán của cơ sở sản xuất và bán thấp hơn giá do UBND tỉnh quy định thì tính lệ phí trước bạ theo giá do UBND tỉnh quy định.”