vanban.org

Điều 9. Quy trình và hồ sơ đổi tên bản, tổ dân phố — Quyết định 17/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/09/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/02/2016 Thay thế: 24/2019/QĐ-UBND · 16/09/2019 Sửa đổi, bổ sung: 03/2016/QĐ-UBND · 15/02/2016
Lai Châu Ban hành 28/08/2013 Hiệu lực 07/09/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 24/2019/QĐ-UBND Ban hành quy chế hoạt động của thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 24/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 17/2013/QĐ-UBND
25/02/201603/2016/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 07/09/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Quy trình và hồ sơ đổi tên bản, tổ dân phố

1. Căn cứ vào tình hình thực tế và sự cần thiết phải đổi tên bản, tổ dân phố, theo đề nghị của ít nhất một phần ba cử tri trong bản, tổ dân phố, UBND cấp xã báo cáo UBND cấp huyện trình UBND tỉnh xin chủ trương đổi tên bản, tổ dân phố. Tờ trình xin chủ trương cần nêu rõ đặc điểm, vị trí, thực trạng của bản, tổ dân phố, sự cần thiết phải đổi tên bản, tổ dân phố và tên bản, tổ dân phố dự kiến.

2. Sau khi có quyết định chủ trương của UBND tỉnh, UBND cấp huyện giao UBND cấp xã tiến hành lập Đề án xin đổi tên bản, tổ dân phố.

Nội dung chủ yếu của Đề án xin đổi tên bản, tổ dân phố gồm có:

a) Sự cần thiết đổi tên bản, tổ dân phố;

b) Tên gọi mới của bản, tổ dân phố;

c) Vị trí địa lý, ranh giới của bản, tổ dân phố (có sơ đồ thể hiện vị trí địa lý);

d) Dân số (số hộ gia đình, số nhân khẩu) của bản, tổ dân phố;

đ) Diện tích tự nhiên của bản, tổ dân phố (đối với bản phải chi tiết số liệu về diện tích đất ở, đất sản xuất nông, lâm nghiệp), đơn vị tính là hecta;

e) Đề xuất, kiến nghị.

 3. UBND cấp xã tiến hành lấy ý kiến của toàn bộ cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực về việc đổi tên bản, tổ dân phố và lập thành biên bản lấy ý kiến cử tri.

Nếu có trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình đồng ý, UBND cấp xã hoàn thiện Đề án cùng biên bản lấy ý kiến họp dân trình HĐND cùng cấp thông qua.

4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có Nghị quyết của HĐND cùng cấp, UBND cấp xã hoàn thiện hồ sơ và lập Tờ trình trình UBND cấp huyện.

5. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ do UBND cấp xã chuyển đến, UBND cấp huyện làm Tờ trình kèm theo hồ sơ của UBND cấp xã xin đổi tên bản, tổ dân phố trình UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ).

6. Sau khi nhận được các giấy tờ hợp lệ của UBND cấp huyện, Sở Nội vụ tiến hành thẩm định phương án đổi tên bản, tổ dân phố. Nếu chưa đủ các giấy tờ hợp lệ, Sở Nội vụ có văn bản đề nghị UBND cấp huyện bổ sung, nếu đầy đủ các giấy tờ hợp lệ, Sở Nội vụ thẩm định phương án và lập báo cáo thẩm định trình UBND tỉnh.

Hồ sơ trình UBND tỉnh gồm có:

a) Văn bản thẩm định của Sở Nội vụ;

b) Tờ trình của UBND cấp huyện kèm theo hồ sơ xin đổi tên bản, tổ dân phố của UBND cấp xã;

7. Căn cứ vào hồ sơ trình của UBND cấp huyện và kết quả thẩm định của Sở Nội vụ, UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, ban hành Nghị quyết đổi tên bản, tổ dân phố. Sau khi có Nghị quyết của HĐND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định đổi tên bản, tổ dân phố.