vanban.org

Điều 1. Ban hành tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai và quy đổi trọng lượng ra khối lượng làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau: — Quyết định 17/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/11/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/11/2014 Thay thế: 59/2014/QĐ-UBND · 28/10/2014
Kon Tum Ban hành 29/03/2013 Hiệu lực 08/04/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 59/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai và quy đổi trọng lượng ra khối lượng làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 59/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2013/QĐ-UBND Ban hành tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai và quy đổi trọng lượng ra khối lượng làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 17/2013/QĐ-UBND
07/11/201459/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/04/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2013/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai và quy đổi trọng lượng ra khối lượng làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

I. Hệ số quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai:

1. Bảng hệ số quy đổi đá xây dựng thành phẩm ra đá xây dựng nguyên khai.

Số TT Thành phẩm Đá nguyên khai Ghi chú
1 1 m3 (Cấp phối đá dăm các loại và các sản phẩm đá có kích cỡ đến 1x2 cm) 1,2 m3 - Quặng (khoáng sản) nguyên khai là: Quặng thu hồi từ gương khai thác chưa qua gia công chế biến ở nhà máy tuyển hoặc guặng sau khi gia công chế biến sơ bộ trong mỏ. - Đá hộc: Viên đá có kích thước cỡ khoảng từ 100 mm đến 500 mm, được sử dụng để xây móng đường, kè, tường, thành chịu lực.
2 1 m3 các loại đá kích cỡ từ (2x4) cm đến (4x6) cm 1,15 m3
3 1 m3 đá hộc 1,1 m3
4 1 m3 đá xô bồ (đá nguyên khai). 1,0 m3

2. Định mức quy đổi đất sét làm gạch, ngói.

01 m3 đất sét nguyên khai sản xuất được:

- 800 viên gạch 2 lỗ;

- 600 viên gạch 4 lỗ;

- 400 viên gạch 6 lỗ;

- 400 viên gạch bát tràng;

- 450 viên ngói;

- 400 gạch đặc loại nhỏ;

- Gạch nửa, ngói nửa được xác định bằng 1/2 (một phần hai) định mức của các loại gạch, ngói tương ứng nêu trên.

3. Tỉ lệ quy đổi trọng lượng tinh quặng sắt thành phẩm ra trọng lượng quặng sắt nguyên khai.

Số TT Thành phẩm Quặng nguyên khai
1 01 tấn tinh quặng sắt > 80% 3 tấn
2 01 tấn tinh quặng sắt < 80% 2 tấn

4. Tỉ lệ quy đổi trọng lượng phân vi sinh, hữu cơ các loại sản xuất từ than bùn ra trọng lượng than bùn nguyên khai.

Số TT Thành phẩm Than bùn nguyên khai
1 01 tấn phân vi sinh, hữu cơ các loại 0,5 tấn

5. Đối với khoáng sản vàng sa khoáng.

Đối với quặng vàng sa khoáng khối lượng được xác định trên cơ sở dự án đã phê duyệt và được cơ quan chức năng tính toán tùy theo từng trường hợp cụ thể. Cách tính như sau:

Khối lượng quặng nguyên khai = diện tích khai thác x độ sâu trung bình thân quặng khai thác.

II. Quy định dung trọng các loại khoáng sản nguyên khai:

1. Đá làm vật liệu xây dựng thông thường: 1.600 kg/m3

2. Đất sét làm gạch: 1.450 kg/m3.

3. Quặng vàng: 1.500 kg/m3