vanban.org

Điều 4. Thẩm định dự thảo quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân thành phố — Quyết định 17 /2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/12/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 30/12/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 38/2016/QĐ-UBND · 15/12/2016 Sửa đổi, bổ sung: 33 /2013/QĐ-UBND · 31/12/2013
Cần Thơ Ban hành 09/08/2013 Hiệu lực 19/08/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 17 /2013/QĐ-UBND Quy định một số nội dung về xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ · 17 /2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17 /2013/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thẩm định dự thảo quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân thành phố

1. Sau khi tổng hợp các ý kiến đóng góp của các đơn vị tham gia và hoàn chỉnh nội dung dự thảo quyết định, chỉ thị, cơ quan soạn thảo gửi hồ sơ đến Sở Tư pháp để thẩm định, chậm nhất là 15 (mười lăm) ngày trước ngày Ủy ban nhân dân thành phố họp. Hồ sơ gửi thẩm định bao gồm:

a) Công văn yêu cầu thẩm định;

b) Tờ trình và dự thảo quyết định, chỉ thị;

c) Bản tổng hợp ý kiến về dự thảo quyết định, chỉ thị;

d) Các tài liệu có liên quan.

2. Đối với dự thảo quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân thành phố có quy định về thủ tục hành chính thì hồ sơ gửi Sở Tư pháp thẩm định, ngoài thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan dự thảo phải có thêm:

a) Bản đánh giá tác động về thủ tục hành chính của Sở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính);

b) Báo cáo giải trình về việc tiếp thu ý kiến của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, kể cả ý kiến góp ý của Sở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính).

3. Sở Tư pháp có trách nhiệm thẩm định và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố về nội dung thẩm định các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành theo nội dung sau đây:

a) Sự cần thiết ban hành, đối tượng, phạm vi điều chỉnh của dự thảo quyết định, chỉ thị;

b) Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo quyết định, chỉ thị với hệ thống pháp luật;

c) Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản;

d) Các nội dung dự thảo quyết định, chỉ thị chưa phù hợp hoặc trái với quy định của pháp luật; ngoài ra còn tập trung xem xét các vấn đề được quy định tại Điều 7, 8 của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính.

đ) Tính khả thi của dự thảo quyết định, chỉ thị (nếu cần thiết).

4. Chậm nhất là 07 (bảy) ngày trước ngày Ủy ban nhân dân thành phố họp, Sở Tư pháp gửi báo cáo thẩm định đến cơ quan soạn thảo để điều chỉnh dự thảo quyết định, chỉ thị theo báo cáo thẩm định. Trong trường hợp, cơ quan dự thảo quyết định, chỉ thị không thống nhất với báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp thì trong tờ trình nêu rõ ý kiến khác nhau để Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.