Điều 1. Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Bình Thuận như sau:
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng:
Vận động viên, huấn luyện viên thuộc các đội tuyển: đội tuyển tỉnh; đội tuyển trẻ tỉnh; đội tuyển năng khiếu các cấp; đội tuyển thiếu niên, nhi đồng các cấp; đội tuyển cấp huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cấp huyện).
2. Mức chi cụ thể: chế độ dinh dưỡng (gồm tiền ăn và tiền thuốc bồi dưỡng) được tính bằng tiền cho một ngày tập trung tập luyện, thi đấu của một vận động viên, huấn luyện viên thể thao (kể cả ngày chủ nhật).
a) Chế độ dinh dưỡng cho vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập luyện và thi đấu ở trong nước:
- Đối với vận động viên, huấn luyện viên thuộc các đội tuyển cấp tỉnh:
| Stt | Vận động viên, huấn luyện viên | Mức dinh dưỡng (đồng/người/ngày) | |
| Thời gian tập trung tập luyện | Thời gian tập trung thi đấu | ||
| 1 | Đội tuyển tỉnh | 150.000 | 200.000 |
| 2 | Đội tuyển trẻ tỉnh | 120.000 | 150.000 |
| 3 | Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh | 90.000 | 150.000 |
| 4 | Đội tuyển thiếu niên, nhi đồng cấp tỉnh | 70.000 | 120.000 |
Thời gian tập trung tập luyện và tập trung thi đấu của vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển cấp tỉnh do Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định;
- Đối với vận động viên, huấn luyện viên thuộc đội tuyển cấp huyện, thị xã, thành phố (gọi chung cấp huyện): giao cho Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định chế độ dinh dưỡng tùy theo khả năng cân đối của ngân sách nhưng không vượt quá mức chi sau:
| Stt | Vận động viên, huấn luyện viên | Mức dinh dưỡng (đồng/người/ngày) | |
| Thời gian tập trung tập luyện | Thời gian tập trung thi đấu | ||
| 1 | Đội tuyển cấp huyện | 90.000 | 150.000 |
| 2 | Đội tuyển năng khiếu cấp huyện | 80.000 | 140.000 |
| 3 | Đội tuyển thiếu niên, nhi đồng cấp huyện | 70.000 | 120.000 |
Thời gian tập trung tập luyện và tập trung thi đấu của vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển cấp huyện do UBND cấp huyện quyết định;
- Các vận động viên, huấn luyện viên cấp huyện trong thời gian tập trung tập luyện và tập trung thi đấu cho đội tuyển tỉnh thì hưởng chế độ dinh dưỡng của đội tuyển tỉnh, không được hưởng chế độ dinh dưỡng của đội tuyển cấp huyện.
b) Chế độ dinh dưỡng cho vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập luyện và thi đấu ở nước ngoài do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đối với từng trường hợp cụ thể trong khả năng cân đối của ngân sách địa phương và trên cơ sở đề xuất của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Tài chính;
c) Đối với vận động viên khuyết tật khi được cấp có thẩm quyền triệu tập tập trung tập luyện và thi đấu thì được hưởng chế độ quy định tại Điều 1 Quyết định này;
d) Trường hợp các giải thể thao khác không do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các Bộ, ngành Trung ương và các địa phương tổ chức mà do các Liên đoàn Thể thao Quốc gia đăng cai tổ chức (Liên đoàn Bóng chuyền Việt Nam, Liên đoàn Xe đạp - Mô tô Việt Nam, Liên đoàn Bóng đá Việt Nam, …) trong thời gian tập trung thi đấu vận động viên, huấn luyện viên được hưởng chế độ dinh dưỡng theo quy định của Điều lệ tổ chức giải, kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng do đơn vị của vận động viên, huấn luyện viên dự giải và các nguồn tài trợ bảo đảm.
3. Kinh phí thực hiện:
Nguồn kinh phí chi trả chế độ theo Quy định này được bố trí trong dự toán chi ngân sách địa phương theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
Hàng năm, căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch tập luyện và thi đấu thể thao được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan thể dục thể thao cấp tỉnh, huyện, thị xã, thành phố lập dự toán chi về chế độ dinh dưỡng cho vận động viên, huấn luyện viên thể thao và tổng hợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp xem xét, trình cấp có thẩm quyền theo quy định.
Nhà nước khuyến khích các đơn vị quản lý vận động viên, huấn luyện viên khai thác các nguồn thu hợp pháp để bổ sung chế độ dinh dưỡng cho vận động viên, huấn luyện viên.
4. Thời gian thực hiện: chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao tỉnh Bình Thuận được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.