Điều 8. Chứng nhận đầu tư
1. Dự án đầu tư trong nước không phải đăng ký đầu tưa) Nhà đầu tư không phải đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.b) Nhà đầu tư trong trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này có nhu cầu được xác nhận ưu đãi đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì thực hiện đăng ký đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định tại Khoản 2 Điều này.2. Đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước
a) Nhà đầu tư trong nước phải đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư từ 15 tỷ đồng Việt Nam đến dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và thuộc các trường hợp sau:
- Dự án không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện quy định tại Điều 29 của Luật Đầu tư;
- Dự án không thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1, Điều 37, Nghị định 108/2006/NĐ-CP.b) Hồ sơ đăng ký đầu tư gồm: Bản đăng ký dự án đầu tư (theo mẫu quy định tại Phụ lục I - 11, Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành mẫu các văn bản thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam).
c) Nhà đầu tư nộp hồ sơ và nhận phiếu hẹn trả kết quả tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.
d) Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận hồ sơ và trao Giấy biên nhận đăng ký đầu tư (trong ngày) cho nhà đầu tư.đ) Trường hợp nhà đầu tư có yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc xác nhận ưu đãi đầu tư, thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư theo quy trình quy định tại Khoản 7 Điều này, với thành phần hồ sơ gồm 02 bản đăng ký dự án đầu tư (theo mẫu quy định từng trường hợp tại các Phụ lục I - 1, I - 2, I - 3, Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành mẫu các văn bản thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam.
3. Đăng ký đầu tư đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài:
Dự án có vốn đầu tư nước ngoài có quy mô vốn đầu tư dưới ba trăm tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì nhà đầu tư làm thủ tục đăng ký đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư.a) Hồ sơ đăng ký đầu tư gồm:
- Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (theo mẫu quy định từng trường hợp tại các Phụ lục I - 1, I - 2, I - 3, Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành mẫu các văn bản thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam).
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh.
- Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm).b) Đối với trường hợp dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế, ngoài hồ sơ quy định tại Điểm a, Khoản 3 Điều này, nhà đầu tư phải nộp kèm theo:
- Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.
- Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.c) Số lượng hồ sơ: 03 bộ hồ sơ (trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc)
4. Thẩm tra đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiệna) Hồ sơ thẩm tra đầu tư gồm:
- Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (theo mẫu quy định từng trường hợp tại các Phụ lục I - 1, I - 2, I - 3, Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành mẫu các văn bản thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam).
- Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư: Bản sao quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các tài liệu tương đương khác đối với nhà đầu tư là tổ chức; bản sao hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân đối với nhà đầu tư là cá nhân.
- Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm).
- Giải trình kinh tế - kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu: Mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất; giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trường.
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng, hợp tác kinh doanh.
b) Đối với trường hợp thực hiện thủ tục đầu tư đồng thời với thủ tục đăng ký kinh doanh, ngoài hồ sơ quy định tại Điểm a, Khoản 4 Điều này, nhà đầu tư phải nộp kèm theo:
- Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.
- Hợp đồng liên doanh đối với hình thức thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.c) Số lượng hồ sơ: 08 bộ hồ sơ (trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc)
d) Nội dung thẩm tra:- Sự phù hợp với: Quy hoạch kết cấu hạ tầng - kỹ thuật; quy hoạch sử dụng đất; quy hoạch xây dựng; quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản và các nguồn tài nguyên khác.Đối với dự án đầu tư thuộc lĩnh vực chưa có quy hoạch hoặc chưa có trong quy hoạch nêu trên, Ủy ban nhân dân tỉnh lấy ý kiến các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về quy hoạch.
- Nhu cầu sử dụng đất: Diện tích đất, loại đất và tiến độ sử dụng đất.
- Tiến độ thực hiện dự án: Tiến độ thực hiện vốn đầu tư, tiến độ xây dựng và tiến độ thực hiện các mục tiêu của dự án.
- Giải pháp về môi trường: Đánh giá các yếu tố tác động đến môi trường và giải pháp xử lý phù hợp với quy định của pháp luật về môi trường.
5. Thẩm tra đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện
a) Hồ sơ thẩm tra đầu tư gồm:
- Hồ sơ quy định tại các Điểm a và b, Khoản 3 Điều này.
- Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy định của pháp luật đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện quy định tại Điều 29 của Luật Đầu tư và Phụ lục III, ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP.
b) Số lượng hồ sơ: 08 bộ hồ sơ (trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc)
c) Nội dung thẩm tra:- Thẩm tra khả năng đáp ứng điều kiện quy định tại Luật Đầu tư và pháp luật có liên quan.
Các sở, ngành chức năng liên quan lấy ý kiến các Bộ, ngành có liên quan đến nội dung đầu tư của dự án trước khi ra văn bản thẩm tra khả năng đáp ứng các điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện quy định tại Điều 29 của Luật Đầu tư và Phụ lục III, ban hành kèm theo Nghị định 108/2006/NĐ-CP.
Trường hợp các điều kiện đầu tư đã được pháp luật hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên quy định thì Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc cấp Giấy chứng nhận đầu tư mà không phải lấy ý kiến thẩm tra của các Bộ, ngành liên quan.
- Đối với dự án đầu tư trong nước, nếu dự án đã đáp ứng các điều kiện đầu tư theo quy định của pháp luật thì UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy trình đăng ký đầu tư quy định tại Điều 43, Nghị định 108/2006/ NĐ-CP.
6. Thẩm tra đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện
a) Hồ sơ thẩm tra đầu tư gồm:
- Hồ sơ quy định tại các Điểm a và b, Khoản 4 Điều này.- Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng khi tham gia thị trường quy định đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư quy định tại Điều 29 của Luật Đầu tư và Phụ lục III, ban hành kèm theo Nghị định 108/2006/NĐ-CP.
b) Số lượng hồ sơ: 08 bộ hồ sơ (trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc).
c) Nội dung thẩm tra: Theo quy định tại Điểm d, Khoản 4 và Điểm c, Khoản 5 Điều này.7. Quy trình thực hiện cấp giấy chứng nhận đầu tư (hoặc xác nhận ưu đãi đầu tư) đối với dự án đầu tư trong nước, dự án đầu tư nước ngoài; thẩm tra dự án đầu tư thuộc diện thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư
a) Cấp giấy chứng nhận đầu tư (hoặc xác nhận ưu đãi đầu tư) đối với dự án đầu tư trong nước, dự án đầu tư nước ngoài:
- Nhà đầu tư nộp hồ sơ và nhận phiếu hẹn trả kết quả tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.- Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư (trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời gian 03 ngày, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư để hướng dẫn, hỗ trợ nhà đầu tư sửa đổi, bổ sung hồ sơ).- Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc cấp Giấy chứng nhận đầu tư (trường hợp dự án đầu tư không được chấp thuận, Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư, trong đó nêu rõ lý do).- Trong thời hạn không quá 7 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh sao gửi Giấy chứng nhận đầu tư đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ quản lý ngành có liên quan.
Tổng thời gian thực hiện quy trình này là: 10 ngày làm việc.b) Thẩm tra dự án đầu tư thuộc diện thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư:
- Nhà đầu tư nộp hồ sơ và nhận phiếu hẹn trả kết quả tại Sở Kế hoạch và Đầu tư (hồ sơ dự án đầu tư gồm 08 bộ, trong đó có 1 bộ hồ sơ gốc).
- Trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm tra của sở, ngành liên quan; trường hợp cần thiết thì gửi hồ sơ lấy ý kiến các Bộ, ngành liên quan (trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư biết, đồng thời hướng dẫn, hỗ trợ nhà đầu tư sửa đổi, bổ sung hồ sơ dự án đầu tư).- Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư do Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi đến, cơ quan được hỏi có ý kiến thẩm tra bằng văn bản và chịu trách nhiệm về những vấn đề của dự án thuộc chức năng quản lý của mình (sau 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở kế hoạch và Đầu tư chuyển đến, nếu các cơ quan được hỏi ý kiến không có văn bản góp ý thẩm tra thì xem như đồng ý).
- Trong thời hạn không quá 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận được các ý kiến thẩm tra của các sở, ngành được hỏi ý kiến, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm tra, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cấp Giấy chứng nhận đầu tư.- Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm tra của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc cấp Giấy chứng nhận đầu tư (trường hợp dự án đầu tư không được chấp thuận, Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư, trong đó nêu rõ lý do).- Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc sau khi cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh sao gửi Giấy chứng nhận đầu tư đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ quản lý ngành và các cơ quan có liên quan.
Tổng thời gian thực hiện quy trình này là: 23 ngày làm việc.8. Quy trình thẩm tra dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ
a) Nhà đầu tư nộp hồ sơ và nhận phiếu hẹn trả kết quả tại Sở Kế hoạch và Đầu tư (hồ sơ dự án đầu tư gồm 10 bộ, trong đó có ít nhất 1 bộ hồ sơ gốc).
b) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm tra của các Bộ, ngành Trung ương và các sở, ngành địa phương có liên quan.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản để nhà đầu tư biết, đồng thời hướng dẫn nhà đầu tư sửa đổi, bổ sung hồ sơ.c) Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến thẩm tra và hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan được hỏi có ý kiến thẩm tra bằng văn bản và chịu trách nhiệm về những vấn đề của dự án thuộc chức năng quản lý của mình.d) Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận ý kiến thẩm tra của các Bộ, ngành Trung ương và các sở, ngành địa phương có liên quan, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh lập báo cáo thẩm tra, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định về chủ trương đầu tư.
đ) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư.e) Trường hợp dự án đầu tư không được chấp thuận, Ủy ban nhân dân tỉnh gửi thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư, trong đó nêu rõ lý do.g) Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh sao gửi Giấy chứng nhận đầu tư đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ quản lý ngành và các cơ quan có liên quan.
Tổng thời gian thực hiện quy trình này là: 28 ngày làm việc (không tính thời gian chờ Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương).9. Đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở của nhà đầu tư trong nước:
a) Trường hợp đăng ký đầu tư:Nhà đầu tư trong nước có dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới, khu nhà ở không phân biệt quy mô vốn đầu tư, thủ tục đăng ký đầu tư gồm:- Văn bản đăng ký đầu tư (theo mẫu quy định từng trường hợp tại các Phụ lục I - 1, I - 2, I - 3, Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành mẫu các văn bản thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam).
- Quyết định cho phép đầu tư và Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 của cấp có thẩm quyền (nội dung này nhà đầu tư thực hiện theo quy trình lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch và cho phép đầu tư theo quy định tại: Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ về việc ban hành quy chế khu đô thị mới và Nghị quyết số 33/2008/NQ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ về thực hiện thí điểm một số thủ tục hành chính trong đầu tư xây dựng đối với dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp - Trung tâm XTĐTTM&DL hỗ trợ nhà đầu tư lập các thủ tục trình Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép đầu tư ).
Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy biên nhận đăng ký đầu tư ngay sau khi nhận được hồ sơ đăng ký đầu tư từ nhà đầu tư.b) Trường hợp nhà đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đầu tư, thủ tục gồm:
- Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (theo mẫu).
- Quyết định cho phép đầu tư và Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 của cấp có thẩm quyền.
c) Số lượng hồ sơ: 03 bộ hồ sơ (trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc).
Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ vào nội dung đăng ký đầu tư trong thời gian 07 ngày làm việc trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cấp Giấy chứng nhận và đầu tư, trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc cấp Giấy chứng nhận đầu tư.Tổng thời gian thực hiện quy trình này là: 10 ngày làm việc.