vanban.org

Điều 23. Quy định trách nhiệm và xử lý vi phạm — Quyết định 17/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/05/2017
Thái Nguyên Ban hành 13/07/2012 Hiệu lực 23/07/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế xét, tôn vinh danh hiệu “Doanh nghiệp xuất sắc” và “Doanh nhân tiêu biểu” tỉnh Thái Nguyên · 17/2012/QĐ-UBND
15/05/201707/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 23/07/2012Bản gốcThay thế
Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về đối tượng, tiêu chuẩn, quy trình xét chọn, tôn vinh “Doanh nghiệp xuất sắc” và “Doanh nhân tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 08/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2012/QĐ-UBND › Chương V › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Quy định trách nhiệm và xử lý vi phạm

1. Chủ tịch Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp, Chủ nhiệm Hợp tác xã, chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ, báo cáo đề nghị xét, tôn vinh danh hiệu “Doanh nghiệp xuất sắc”, “Doanh nhân tiêu biểu”. Nếu có phát hiện gian dối trong việc kê khai báo cáo thành tích thì Liên đoàn Lao động tỉnh, Ban Thi đua Khen thưởng tỉnh có trách nhiệm báo cáo và trình UBND tỉnh ban hành Quyết định thu hồi danh hiệu, hiện vật, tiền thưởng và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh.

2. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, Thủ trưởng đơn vị hoặc cá nhân (kê khai báo cáo thành tích không chính xác) còn bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định pháp luật.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân xác định thành tích sai cho tập thể, cá nhân tùy theo mức độ vi phạm thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh, vướng mắc, các doanh nghiệp, doanh nhân phản ánh về cơ quan thường trực của Hội đồng xét, tôn vinh danh hiệu “Doanh nghiệp xuất sắc”, “Doanh nhân tiêu biểu” tỉnh Thái Nguyên để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung./.

BẢNG CÁC TIÊU CHÍ CHẤM ĐIỂM 

XÉT TẶNG DANH HIỆU “DOANH NGHIỆP XUẤT SẮC” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

(Kèm theo Quyết định số:         /QĐ-UBND, ngày     / 7  / 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)

TT Các chỉ tiêu chấm điểm Đơn vị tính Kế hoạch năm Thực hiện Tính điểm Điểm

Điểm

chuẩn

Điểm thưởng Điểm trừ

Điểm

tự chấm

I. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 220 50    
1

Doanh thu và lợi nhuận của Doanh nghiệp hoàn thành vượt mức kế hoạch theo Nghị quyết Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên đề ra

- Tăng so với cùng kỳ từ 15% trở lên

- Tăng so với cùng kỳ từ 10% đến dưới 15%

- Tăng so với cùng kỳ từ 5% đến dưới 10%

%    

30

20

10

30đ

10đ

   

2

Kết quả nộp ngân sách:

- Nộp ngân sách vượt kế hoạch năm 15% ;

- Nộp ngân sách vượt kế hoạch năm từ 10% đến dưới 15%;

- Nộp ngân sách vượt kế hoạch năm từ 5% đến dưới 10%;

%

   

30

20

10

30đ

10đ

   
3

Lợi nhuận trước thuế:

- Tăng so với cùng kỳ từ 15% ;

- Tăng so với cùng kỳ từ 10% đến dưới 15%;

- Tăng so với cùng kỳ từ 5% đến dưới 10%;

%

   

30

20

10

30đ

10đ

   

4

Thu nhập bình quân/người/năm:

- Bằng 3 lần mức lương tối thiểu;

- Từ > 2 lần đến dưới 3 lần mức lương tối thiểu;

- Từ 1,5 đến 2 lần mức lương tối thiểu.

Văn bản minh chứng

   

30

20

10

30đ

5đ

   
5

Vận động đầu tư và hội nhập liên kết kinh tế:

- Có hội nhập liên kết kinh tế, có dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh (tiến độ dự án đạt 70% trở lên);

- Có hội nhập liên kết kinh tế, có dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh (tiến độ dự án đạt 50% đến dưới 70%);

- Có vận động hội nhập liên kết kinh tế nhưng chưa có dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh;

Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền    

30

20

Không tính điểm

30đ

10đ

   
6

Đổi mới, sáng tạo, đầu tư nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới, cải tiến kỹ thuật tạo ra sản phẩm và dịch vụ mới có sức cạnh tranh:

- Có sức cạnh tranh quốc tế;

- Có sức cạnh tranh trong nước;

- Có sức cạnh tranh trên địa bàn tỉnh.

Văn bản minh chứng    

30

20

10

30đ

     
7 Có chiến lược và chiến lược phát triển dài hạn, rõ ràng, hướng tới phát triển bền vững Văn bản minh chứng     20 20đ      
8 Sử dụng các công cụ quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ; các giấy chứng nhận của nhà nước và quốc tế (nếu có) về đăng ký chất lượng sản phẩm, chất lượng quản lý như: ISO, GAP, BRC, HACCP…, Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền     20 20đ      
9 Có xuất khẩu hàng hoá           5đ    
II. THỰC HIỆN CHỦ TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH PHÁP LUẬT CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC 170đ      

1

Khả năng thanh toán tài chính

- Không có nợ quá hạn và hệ số khả năng thanh toán nợ đến hạn  >1.

- Có nợ quá hạn và hệ số khả năng thanh toán nợ đến hạn từ 0,5 - 1.

- Có nợ quá hạn và hệ số khả năng thanh toán nợ đến hạn > 0,5.

Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền    

30

20

10

30đ

     

2

Tham gia thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động trong năm tài chính

- Thực hiện đủ 100%

- Không thực hiện đủ 100%

Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền    

30

- Không xét  khen thưởng

30đ

     

3

An toàn sản xuất.

- Bảo đảm an toàn sản xuất

- Có tai nạn lao động nhưng không nghiêm trọng (không có tai nạn chết người; không có thiệt hại lớn về tài sản)

- Có tai nạn lao động nghiêm trọng (chết người hoặc thiệt hại lớn về tài sản).

Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền    

20

0

- Không xét khen thưởng

20đ

   

4

Bảo vệ môi trường.

- Thực hiện tốt nội dung về bảo vệ môi trường

- Có ảnh hưởng xấu đến môi trường nhưng chưa đến mức nghiêm trọng.

- Ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường

Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền    

20

0

- Không xét khen thưởng

20đ

     

5

Thu hút lao động giải quyết việc làm.

- Thu hút được số lao động tăng so với cùng kỳ và bảo đảm việc làm thường xuyên.

- Giữ nguyên số lao động so với cùng kỳ và bảo đảm việc làm thường xuyên.

- Số lao động giảm so với cùng kỳ.

Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền    

20

10

0

20đ

     

6

Bảo đảm An ninh trật tự trên địa bàn

- Bảo đảm an ninh trật tự tốt, không có người vi phạm pháp luật

- Có người vi phạm pháp luật nhưng không bị khởi tố hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

- Không đảm bảo an ninh trật tự (có người vi phạm pháp luật bị truy tố hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự)

Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền    

20

10

- Không xét khen thưởng

20đ

     

7

Công tác xã hội từ thiện

- Có tham gia

- Không tham gia

Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền    

20

0

20đ

     
8

Hưởng ứng tích cực cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”

- Có hưởng ứng

- Không hưởng ứng

Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền    

10

0

10đ

     
III. CÔNG TÁC THI ĐUA KHEN THƯỞNG VÀ CÔNG TÁC ĐẢNG, ĐOÀN THỂ 110      
1

Doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn cơ quan văn hóa.

- Đạt tiêu chuẩn

- Không đạt tiêu chuẩn

Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền    

20

0

20

     

2

Công tác thi đua, khen thưởng

- Thường xuyên kiện toàn Hội đồng thi đua khen thưởng.

- Có văn bản cụ thể hóa các văn bản của Trung ương, của tỉnh.

- Đơn vị có cán bộ chuyên trách làm công tác TĐKT

- Tích cực tham gia các phong trào thi đua do địa phương phát động

Văn bản minh chứng    

- Đạt 4 tiêu chí được 30đ

- Đạt 3 tiêu chí được 20đ

- Đạt 2 tiêu chí 10đ

- Đạt 1 tiêu chí 5đ

30 đ

     

3

Tổ chức Đảng

- Tổ chức cơ sở Đảng đạt trong sạch vững mạnh xuất sắc tiêu biểu;

- Tổ chức Đảng đạt trong sạch vững mạnh;

- Tổ chức Đảng đạt hoàn thành nhiệm vụ;

Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền    

30

20

10

30 đ

     
4

Tổ chức Đoàn thể:

- Tổ chức đoàn thể đạt xuất sắc;

- Tổ chức đoàn thể đạt vững mạnh;

- Tổ chức đoàn thể hoàn thành nhiệm vụ

Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền    

30

20

10

30 đ

     
  Tổng điểm mục I:
  Tổng điểm mục II:
  Tổng điểm mục III:
  Tổng điểm đạt được (mục I + II + III):
              

IV. Cách tính điểm

1. Điểm chuẩn: 500 điểm

2. Điểm thưởng: Điểm thưởng cho việc hoàn thành vượt mức kế hoạch một trong các Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp (mục I). Điểm thưởng tối đa là 50 điểm, Quy định tính điểm thưởng cụ thể như sau:

- Các chỉ tiêu 1, 2, 3 mục I: Nếu hoàn thành vượt kế hoạch > 15% trở lên, mỗi 1% được thưởng 1 điểm, tối đa không quá 10 điểm;

- Chỉ tiêu 4 mục I: Lương bình quân người lao động > 3 lần mức lương tối thiểu, lớn hơn 1 lần được thưởng 1 điểm, tối đa không quá 5 điểm;

- Chỉ tiêu 5 mục I: Có dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh, tiến độ dự án đã đạt 50% trở lên; mỗi dự án được thưởng 2 điểm, tối đa không quá 10 điểm;

- Chỉ tiêu 9 mục I: Có hàng hóa xuất khẩu được thưởng tối đa không quá 5 điểm.

3. Điểm trừ: Được áp dụng cho các trường hợp sau:

- Nếu các chỉ tiêu 1, 2, 3 mục I thực hiện thấp hơn 1% so với kế hoạch (hoặc cùng kỳ) bị trừ 2 điểm, nhưng không quá 02 lần số điểm được thưởng tối đa cho mỗi chỉ tiêu đó