vanban.org

Điều 3. Chế độ tiền công, bảo hiểm xã hội cho vận động viên, huấn luyện viên — Quyết định 17/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hưng Yên Ban hành 08/10/2012 Hiệu lực 01/01/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND Quy định chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên và chi tiêu tài chính đối với các giải thể thao tỉnh Hưng Yên · 32/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên và chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao của tỉnh · 17/2012/QĐ-UBND
01/01/2013Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND Về việc Quy định Chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên và chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao của tỉnh · 05/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2012/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Chế độ tiền công, bảo hiểm xã hội cho vận động viên, huấn luyện viên

1. Chế độ tiền công: Mức chi tiền công cho một người một ngày trong thời gian tập trung tập huấn và thi đấu như sau:

- Huấn luyện viên đội tuyển cấp tỉnh: 120.000đ;

- Huấn luyện viên đội tuyển trẻ, năng khiếu cấp tỉnh: 90.000đ;

- Huấn luyện viên đội tuyển cấp huyện: 70.000đ;

- Vận động viên đội tuyển cấp tỉnh: 80.000đ;

- Vận động viên đội tuyển trẻ, năng khiếu cấp tỉnh: 40.000đ;

- Vận động viên đội tuyển cấp huyện: 25.000đ.

2. Đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao hưởng lương từ ngân sách nhà nước:

- Trong thời gian tập trung tập huấn và thi đấu được hưởng nguyên lương tại cơ quan, tổ chức quản lý vận động viên, huấn luyện viên. Trường hợp mức tiền lương theo ngày (tiền lương tháng chia 22 ngày) thấp hơn mức tiền công quy định tại điều này thì được cơ quan, tổ chức sử dụng vận động viên, huấn luyện viên chi trả phần chênh lệch để đảm bảo bằng các mức quy định tương ứng.

- Trường hợp vận động viên, huấn luyện viên thể thao có thời gian thực tế tập huấn và thi đấu cao hơn số ngày làm việc tiêu chuẩn trong tháng (nhiều hơn 22 ngày/tháng) thì cơ quan, tổ chức sử dụng vận động viên, huấn luyện viên trả tiền công bằng mức quy định cho số ngày cao hơn ngày làm việc tiêu chuẩn.

- Khoản bù chênh lệch giữa tiền lương và tiền công trả cho số ngày làm việc cao hơn số ngày làm việc tiêu chuẩn quy định này không được dùng để tính đóng và hưởng các chế độ bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội.

3. Chế độ hỗ trợ cho vận động viên đẳng cấp quốc gia, vận động viên các môn thể thao tập thể đạt hạng mạnh quốc gia:

a) Vận động viên đạt đẳng cấp quốc gia được hỗ trợ thêm hàng tháng như sau:

- Vận động viên kiện tướng: 2,5 lần mức lương tối thiểu.

- Vận động viên dự bị kiện tướng và cấp I: 2,0 lần mức lương tối thiểu.

- Vận động viên đạt Huy chương Vàng Đại hội thể dục thể thao toàn quốc, phá kỷ lục quốc gia và Huy chương Quốc tế thì mỗi tháng được hỗ trợ 3,0 lần mức lương tối thiểu trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày có quyết định công nhận.

b) Vận động viên các môn thể thao tập thể đạt hạng mạnh quốc gia, ngoài các chế độ theo quy định được hỗ trợ thêm hàng tháng bằng 5 lần mức lương tối thiểu.

4. Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trợ cấp đối với các vận động viên, huấn luyện viên trong đội tuyển của tỉnh, đội tuyển trẻ của tỉnh được hưởng trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu thực hiện theo Quyết định số 32/2011/QĐ-TTg ngày 06/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ.