vanban.org

Điều 1. Ban hành Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao được tập trung tập luyện, huấn luyện, thi đấu của tỉnh Gia Lai; cụ thể như sau: — Quyết định 17/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019
Gia Lai Ban hành 30/07/2012 Hiệu lực 09/08/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2012/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao được tập trung tập luyện, huấn luyện, thi đấu của tỉnh Gia Lai; cụ thể như sau:

1. Đối tượng, phạm vi, thời gian áp dụng:

a) Đối tượng áp dụng:

a.1) Vận động viên, huấn luyện viên đang tập luyện, huấn luyện tại các trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao, các trường năng khiếu thể thao, các lớp năng khiếu thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp; vận động viên, huấn luyện viên các đội tuyển thể thao của tỉnh, huyện, thị xã, thành phố và vận động viên, huấn luyện viên thể thao phong trào.

a.2) Vận động viên, huấn luyện viên đang làm nhiệm vụ tại các giải thể thao thành tích cao quy định tại điều 37 Luật Thể dục, Thể thao (Đại hội Thể thao khu vực châu lục, giải vô địch từng môn thể thao khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam; Đại hội thể dục thể thao toàn quốc, giải vô địch quốc gia, giải trẻ quốc gia hàng năm của từng môn thể thao; giải vô địch từng môn thể thao của tỉnh).

b) Phạm vi áp dụng:

b.1) Đội tuyển tỉnh.

b.2) Đội tuyển trẻ tỉnh.

b.3) Đội tuyển năng khiếu các cấp.

b.4) Đội tuyển cấp huyện, thị xã, thành phố.

c) Thời gian áp dụng: là số ngày có mặt thực tế tập trung tập luyện và tập trung thi đấu của vận động viên, huấn luyện viên theo Quyết định của cấp có thẩm quyền.

2. Chế độ cụ thể:

a) Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập tập trung luyện tập:

Đ.V.T: đồng/người/ngày

Số TT Vận động viên, huấn luyện viên theo cấp đội tuyển Mức chi
01 Đội tuyển tỉnh 150.000
02 Đội tuyển trẻ tỉnh 120.000
03 Đội tuyển năng khiếu các cấp 90.000
04 Đội tuyển cấp huyện, thị xã , thành phố 70.000

b) Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung thi đấu ở trong nước:

Đ.V.T: đồng/người/ngày

Số TT Vận động viên, huấn luyện viên theo cấp đội tuyển Mức chi
01 Đội tuyển tỉnh 200.000
02 Đội tuyển trẻ tỉnh 150.000
03 Đội tuyển năng khiếu các cấp 150.000
04 Đội tuyển cấp huyện, thị xã , thành phố 120.000

c) Chế độ dinh dưỡng đối với các vận động viên khuyết tật khi được cấp có thẩm quyền triệu tập và thi đấu được vận dụng mức chi quy định tại quyết định này.

d) Trong thời gian tập trung thi đấu tại Đại hội thể thao khu vực, châu lục, thế giới và các giải thể thao quốc tế khác, vận động viên, huấn luyện viên được hưởng chế độ dinh dưỡng theo quy định của Điều lệ tổ chức giải thì không được hưởng mức chi theo quy định này.

3. Nguồn kinh phí thực hiện:

a) Nguồn ngân sách địa phương theo quy định hiện hành về phân cấp ngân sách; ngoài ra, khuyến khích các Liên đoàn, Hội thể thao, các đơn vị quản lý vận động viên, huấn luyện viên và các tổ chức liên quan khai thác nguồn thu hợp pháp khác để bổ sung thêm chế độ dinh dưỡng cho vận động viên, huấn luyện viên thể thao.

b) Hàng năm, căn cứ vào chương trình, kế hoạch, cơ quan quản lý nhà nước về thể dục thể thao các cấp lập dự toán về mức chi chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao được tập trung tập luyện, huấn luyện, thi đấu, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành.