vanban.org

Điều 8. Mức hỗ trợ tài chính xác lập quyền sở hữu công nghiệp — Quyết định 17/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/09/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 13/2018/QĐ-UBND · 16/08/2018 Sửa đổi, bổ sung: 06/2015/QĐ-UBND · 14/04/2015
Yên Bái Ban hành 31/05/2010 Hiệu lực 10/06/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND Ban hàn quy định hỗ trợ đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị, chuyển giao công nghệ và xác lập quyền sở hữu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 17/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Mức hỗ trợ tài chính xác lập quyền sở hữu công nghiệp

1. Xác lập quyền sở hữu công nghiệp trong nước:

a) Đối với kiểu dáng công nghiệp: Mỗi doanh nghiệp được hỗ trợ kinh phí xác lập quyền sở hữu kiểu dáng công nghiệp. Mức hỗ trợ cho 01 kiểu dáng công nghiệp là 8.000.000 đồng.

b) Đối với nhãn hiệu hàng hoá: mức hỗ trợ cho 01 nhãn hiệu là 4.000.000 đồng.

c) Đối với nhãn hiệu tập thể: mức hỗ trợ cho 01 nhãn hiệu tập thể là 20.000.000 đồng.

d) Đối với nhãn hiệu chứng nhận: mức hỗ trợ cho 01 nhãn hiệu chứng nhận là 100.000.000 đồng.

đ) Đối với Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích: Mức hỗ trợ cho 01 giải pháp hữu ích là 15.000.000 đồng.

e) Đối với sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền sáng chế: Mức hỗ trợ cho 01 sáng chế là 20.000.000 đồng.

g) Đối với chỉ dẫn địa lý: Mức hỗ trợ cho 01 chỉ dẫn địa lý là 200.000.000 đồng.

2. Xác lập quyền sở hữu công nghiệp ở nước ngoài:

Mỗi doanh nghiệp được hỗ trợ không quá 02 đối tượng sở hữu công nghiệp (Nhãn hiệu hàng hoá hoặc kiểu dáng công nghiệp) ở một quốc gia nơi doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, hàng hoá. Mức hỗ trợ 100% lệ phí quốc gia (lệ phí đăng ký và lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo hộ) nước chỉ định đăng ký bảo hộ.